Mục 4 Chương 2 Luật người cao tuổi năm 2009
Mục 4. BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 17. Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội
1. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng.
1. Người cao tuổi quy định tại
2. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;
b) Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;
c) Được hưởng bảo hiểm y tế;
d) Cấp thuốc chữa bệnh thông thường;
đ) Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;
e) Mai táng khi chết.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng
Người cao tuổi thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 18 mà có người nhận chăm sóc tại cộng đồng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, được hưởng bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết.
1. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi là nơi chăm sóc, nuôi dưỡng, tư vấn hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho người cao tuổi.
a) Cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi;
c) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi khác.
Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của các cơ sở chăm sóc người cao tuổi quy định tại khoản này.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi; đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi công lập; hỗ trợ kinh phí cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập nuôi dưỡng người cao tuổi quy định tại
4. Tổ chức, cá nhân đóng góp, đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi bằng nguồn kinh phí của mình được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
Luật người cao tuổi năm 2009
- Số hiệu: 39/2009/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 131 đến số 132
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Người cao tuổi
- Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân
- Điều 6. Ngày người cao tuổi Việt Nam
- Điều 7. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về người cao tuổi
- Điều 9. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
- Điều 15. Công trình công cộng, giao thông công cộng
- Điều 16. Giảm giá vé, giá dịch vụ
- Điều 17. Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội
- Điều 18. Chính sách bảo trợ xã hội
- Điều 19. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng
- Điều 20. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi
- Điều 21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
- Điều 22. Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết
- Điều 23. Hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi
- Điều 24. Trách nhiệm phát huy vai trò người cao tuổi
- Điều 25. Hội người cao tuổi Việt Nam
- Điều 26. Kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam
- Điều 27. Nhiệm vụ của Hội người cao tuổi Việt Nam
