Điều 8 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
Điều 8. Quan hệ công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Chịu sự lãnh đạo, điều hành, quản lý về tổ chức và chỉ đạo chung về công tác của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ bảo vệ an ninh, trật tự của cơ quan Công an và tham gia phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ, đoàn thể quần chúng và lực lượng bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn theo chỉ đạo của Đảng uỷ và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Trường hợp cần thiết hoặc xảy ra tình hình phức tạp về an ninh, trật tự thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn huy động lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ và các tổ chức quần chúng tự nguyện khác tham gia bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và giao lực lượng Công an cùng cấp chỉ huy, hướng dẫn giải quyết. Trường hợp chuyển trạng thái về quốc phòng thì lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ và các tổ chức quần chúng tự nguyện khác, Công an xã, phường, thị trấn chịu sự chỉ huy của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quốc phòng.
Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- Số hiệu: 30/2023/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 43 đến số 44
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, chức năng của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 5. Xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 6. Tiêu chuẩn tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 7. Giám sát việc thực hiện pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 8. Quan hệ công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Nắm tình hình liên quan đến an ninh, trật tự trên địa bàn và kịp thời báo cáo với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý
- Điều 11. Phối hợp tham gia phổ biến, tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn; tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
- Điều 12. Phối hợp cùng cơ quan Công an tổ chức thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
- Điều 13. Theo hướng dẫn của lực lượng Công an tham gia đôn đốc Nhân dân trên địa bàn chấp hành quy định của pháp luật về quản lý cư trú, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, giấy tờ tuỳ thân khác, chấp hành quy định trong quản lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Điều 14. Vận động nhân dân tham gia cảm hoá giáo dục, giúp đỡ người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; vận động, thuyết phục người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, đối tượng phạm tội đang lẩn trốn để tác động ra đầu thú
- Điều 15. Tham gia bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 16. Phối hợp với lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo đảm an ninh, trật tự
- Điều 17. Bố trí lực lượng, quy định khung số lượng, thẩm quyền thành lập lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 18. Bổ sung số lượng, cho thôi hoạt động trong lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 19. Bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 21. Nhiệm vụ chi của Bộ Công an
- Điều 22. Nhiệm vụ chi của địa phương
- Điều 23. Quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 24. Bố trí địa điểm, nơi làm việc và trang bị của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 25. Trang bị, quản lý, sử dụng con dấu, công cụ hỗ trợ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 26. Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 27. Bồi dưỡng, hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 28. Giải quyết trường hợp lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
- Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm
