Điều 35 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Bổ sung vào khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nội dung sau: “k) Người tham gia hoạt động trong lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở”.
2. Đối với xã, thị trấn đã bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan đảm nhiệm các chức danh Công an xã thì các chức danh Công an xã bán chuyên trách khi kết thúc nhiệm vụ được xem xét, bố trí tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, được hưởng chế độ theo quy định của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý rà soát đối với những người đang đảm nhiệm chức danh Công an xã bán chuyên trách khi kết thúc nhiệm vụ để xem xét, bố trí tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý rà soát, xem xét tuyển chọn người đang hoạt động trong lực lượng bảo vệ dân phố, dân phòng để tiếp tục tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo tiêu chuẩn quy định của Luật này sau khi mô hình của các lực lượng bảo vệ dân phố, dân phòng được kiện toàn thống nhất.
4. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến lực lượng dân phòng quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy như sau:
a) Bãi bỏ khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 43 Luật Phòng cháy và chữa cháy;
b) Bãi bỏ khoản khoản 1 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
c) Bỏ cụm từ “đội dân phòng” tại khoản 2 Điều 5 Luật Phòng cháy và chữa cháy; bỏ cụm từ “dân phòng” tại tên gọi của Điều 46, khoản 1, khoản 2 Điều 46, cụm từ “đội dân phòng” tại khoản 3 Điều 46 Luật Phòng cháy và chữa cháy, đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy như sau:
“b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người này vắng mặt thì người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy”;
đ) Chỉnh lý lại tên gọi của Điều 44, khoản 4 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy như sau:
“Điều 44. Thành lập, quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
“4. Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải được cơ quan ban hành gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn đó.”
e) Chỉnh lý lại tên gọi của Điều 45 Luật Phòng cháy và chữa cháy như sau: “Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở.”
g) Sửa đổi khoản 2 Điều 46a quy định tại khoản 27 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy như sau:
“2. Người tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy được bổ sung vào đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.”
Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- Số hiệu: 30/2023/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 43 đến số 44
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, chức năng của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 5. Xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 6. Tiêu chuẩn tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 7. Giám sát việc thực hiện pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 8. Quan hệ công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Nắm tình hình liên quan đến an ninh, trật tự trên địa bàn và kịp thời báo cáo với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý
- Điều 11. Phối hợp tham gia phổ biến, tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn; tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
- Điều 12. Phối hợp cùng cơ quan Công an tổ chức thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
- Điều 13. Theo hướng dẫn của lực lượng Công an tham gia đôn đốc Nhân dân trên địa bàn chấp hành quy định của pháp luật về quản lý cư trú, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, giấy tờ tuỳ thân khác, chấp hành quy định trong quản lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Điều 14. Vận động nhân dân tham gia cảm hoá giáo dục, giúp đỡ người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; vận động, thuyết phục người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, đối tượng phạm tội đang lẩn trốn để tác động ra đầu thú
- Điều 15. Tham gia bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 16. Phối hợp với lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo đảm an ninh, trật tự
- Điều 17. Bố trí lực lượng, quy định khung số lượng, thẩm quyền thành lập lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 18. Bổ sung số lượng, cho thôi hoạt động trong lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 19. Bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 21. Nhiệm vụ chi của Bộ Công an
- Điều 22. Nhiệm vụ chi của địa phương
- Điều 23. Quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 24. Bố trí địa điểm, nơi làm việc và trang bị của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 25. Trang bị, quản lý, sử dụng con dấu, công cụ hỗ trợ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 26. Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 27. Bồi dưỡng, hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 28. Giải quyết trường hợp lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
- Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm
