Điều 10 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
Điều 10. Nắm tình hình liên quan đến an ninh, trật tự trên địa bàn và kịp thời báo cáo với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý
1. Tình hình hoạt động của bị can, bị cáo, người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án hoặc được hưởng án treo; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người phải chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, bị áp dụng biện pháp cấm cư trú, quản chế, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; người được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng; người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, quản lý tại gia đình; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; người nghiện ma túy hoặc sau cai nghiện ma tuý; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án, của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa được xoá án tích, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Các hiện tượng tụ tập, gây rối trật tự công cộng, khiếu kiện đông người; tình hình biến động về dân cư, những người ở nơi khác đến làm ăn, sinh sống chưa đăng ký thường trú, tạm trú; nắm thông tin về hộ khẩu, nhân khẩu để thông báo cho cơ quan Công an trực tiếp quản lý.
Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- Số hiệu: 30/2023/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 43 đến số 44
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, chức năng của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 5. Xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 6. Tiêu chuẩn tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 7. Giám sát việc thực hiện pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 8. Quan hệ công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Nắm tình hình liên quan đến an ninh, trật tự trên địa bàn và kịp thời báo cáo với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý
- Điều 11. Phối hợp tham gia phổ biến, tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn; tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
- Điều 12. Phối hợp cùng cơ quan Công an tổ chức thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
- Điều 13. Theo hướng dẫn của lực lượng Công an tham gia đôn đốc Nhân dân trên địa bàn chấp hành quy định của pháp luật về quản lý cư trú, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, giấy tờ tuỳ thân khác, chấp hành quy định trong quản lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Điều 14. Vận động nhân dân tham gia cảm hoá giáo dục, giúp đỡ người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; vận động, thuyết phục người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, đối tượng phạm tội đang lẩn trốn để tác động ra đầu thú
- Điều 15. Tham gia bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 16. Phối hợp với lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo đảm an ninh, trật tự
- Điều 17. Bố trí lực lượng, quy định khung số lượng, thẩm quyền thành lập lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 18. Bổ sung số lượng, cho thôi hoạt động trong lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 19. Bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 21. Nhiệm vụ chi của Bộ Công an
- Điều 22. Nhiệm vụ chi của địa phương
- Điều 23. Quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 24. Bố trí địa điểm, nơi làm việc và trang bị của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 25. Trang bị, quản lý, sử dụng con dấu, công cụ hỗ trợ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 26. Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 27. Bồi dưỡng, hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- Điều 28. Giải quyết trường hợp lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
- Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm
