Giới thiệu chung về Kế hoạch 753/KH-UBND năm 2021
Kế hoạch số 753/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành năm 2021 nhằm triển khai thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Mục đích và yêu cầu thực hiện
- Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong việc thực hiện kê khai, công khai và kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ biến động tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, tiêu cực.
- Yêu cầu việc thực hiện kê khai, công khai, bàn giao bản kê khai và xác minh tài sản, thu nhập phải được tiến hành nghiêm túc, khách quan, đúng quy trình, thủ tục và thời hạn quy định của pháp luật.
Nội dung trọng tâm của Kế hoạch
Kế hoạch 753/KH-UBND tập trung vào các nhiệm vụ cốt lõi sau đây:
- Xác định đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập: Rà soát, lập danh sách đầy đủ các đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm, kê khai bổ sung hoặc kê khai phục vụ công tác cán bộ (quy hoạch, bổ nhiệm, ứng cử) theo đúng quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
- Tổ chức thực hiện kê khai và công khai bản kê khai: Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức cho người có nghĩa vụ thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập theo đúng mẫu quy định. Sau khi hoàn thành, các bản kê khai phải được công khai tại nơi làm việc bằng hình thức niêm yết hoặc công bố tại cuộc họp để cán bộ, công chức, viên chức giám sát.
- Bàn giao và quản lý bản kê khai: Quy định rõ thời hạn và đầu mối tiếp nhận, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bàn giao bản kê khai về Thanh tra tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập: Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc xác minh được thực hiện thông qua lựa chọn ngẫu nhiên hoặc khi có căn cứ, dấu hiệu vi phạm theo quy định pháp luật.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Áp dụng các biện pháp xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với các cá nhân có hành vi kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý, hoặc trì hoãn, né tránh việc kê khai.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Thanh tra tỉnh Bình Thuận: Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, thực hiện chức năng kiểm soát tài sản, thu nhập theo thẩm quyền và tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kê khai, công khai tại địa phương, đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 753/KH-UBND | Bình Thuận, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VIỆC KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi tắt là Nghị định về kiểm soát TSTN); Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ về việc kiểm soát tài sản, thu nhập,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện việc kiểm soát TSTN như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tổ chức quán triệt sâu kỹ và triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN) của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, các chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương về thực hiện các biện pháp kiểm soát TSTN để nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo các cấp, Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong tỉnh trong việc thực hiện các quy định của Đảng và Nhà nước về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm túc, kịp thời vi phạm quy định về kê khai, công khai, minh bạch TSTN.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải xây dựng kế hoạch để thực hiện việc kê khai, công khai TSTN. Trong đợt này chỉ thực hiện việc kê khai TSTN lần đầu (hoàn thành trước ngày 31/3/2021); việc kê khai hàng năm, kê khai bổ sung sẽ thực hiện vào cuối năm 2021 (bảo đảm hoàn thành trước ngày 31/12/2021).
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ về kiểm soát tài sản thu nhập; các nội dung nêu tại Mục 6 Chương II Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và Kế hoạch này. Trong đó, cần triển khai thực hiện ngay những nội dung như sau:
a) Căn cứ tình hình và điều kiện thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình để tổ chức phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật về kê khai, kiểm soát TSTN cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cấp mình và tuyên truyền trong Nhân dân bằng hình thức phù hợp.
b) Về việc kê khai, công khai TSTN lần đầu
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phân công lãnh đạo trực tiếp phụ trách công tác kê khai TSTN và xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện công tác này theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP; phân công cán bộ (bộ phận) kiểm tra đầy đủ việc kê khai tài sản, thu nhập của đối tượng thuộc quyền quản lý; quy định thời gian cụ thể nộp bản kê khai, tránh chậm trễ, làm ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao Bản kê khai cho cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định pháp luật.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập danh sách những người giữ vị trí công tác tại đơn vị, địa phương mình theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng để yêu cầu thực hiện việc kê khai TSTN lần đầu và gửi cho cơ quan kiểm soát TSTN; danh sách đối tượng kê khai phải ghi cụ thể chức danh thuộc diện phải kê khai, không ghi chung chung, không để sót người có nghĩa vụ kê khai hoặc đưa vào danh sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN không đúng quy định; thông báo danh sách, gửi kèm mẫu kê khai TSTN để người có nghĩa vụ kê khai thực hiện (biểu mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP); người có nghĩa vụ kê khai TSTN nộp 02 bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
- Việc kê khai, công khai Bản kê khai TSTN lần đầu nêu trên phải hoàn thành trước ngày 31/3/2021.
- Việc kê khai TSTN hàng năm, kê khai TSTN bổ sung sẽ thực hiện vào cuối năm 2021, bảo đảm hoàn thành trước ngày 31/12/2021 theo đúng quy định của Luật PCTN. Những trường hợp kê khai TSTN phục vụ công tác cán bộ mà người đó chưa kê khai TSTN lần đầu theo Kế hoạch này thì thực hiện việc kê khai TSTN lần đầu và sử dụng Bản kê khai lần đầu để phục vụ công tác cán bộ lần đó.
c) Về việc bàn giao bản kê khai TSTN cho cơ quan kiểm soát TSTN
- Đối với bản kê khai TSTN lần đầu:
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao 01 bản kê khai TSTN lần đầu cho cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; hoàn thành trước ngày 30/4/2021.
- Những trường hợp chưa xác định được cơ quan nào kiểm soát TSTN thì tạm thời chưa bàn giao, chờ thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong kiểm soát TSTN quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
- Đối với bản kê khai TSTN hàng năm và bản kê khai TSTN bổ sung vào cuối năm 2021: cơ quan kiểm soát TSTN của tỉnh (Thanh tra tỉnh) sẽ thông báo sau.
2. Công tác biên soạn tài liệu phục vụ việc tuyên truyền, phổ biến Nghị định kiểm soát TSTN
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Thời gian hoàn thành: trong quý I/2021.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định kiểm soát TSTN trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Tổ chức giới thiệu, đăng tải Nghị định số 130/2020/NĐ-CP trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
+ Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị, tổ chức căn cứ điều kiện cụ thể của mình, lựa chọn hình thức phù hợp để tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị định kiểm soát TSTN đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân, đảm bảo việc tuyên truyền, phổ biến được thực hiện thường xuyên, liên tục, hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống tham nhũng; kiểm soát TSTN.
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh.
- Cơ quan tham mưu: Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: thường xuyên hoặc khi có yêu cầu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, báo cáo tình hình, những khó khăn, vướng mắc khi triển khai thi hành Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về cơ quan kiểm soát TSTN của tỉnh. Đơn vị, địa phương nào tổ chức việc kê khai, công khai, báo cáo kết quả minh bạch TSTN chậm so với thời gian quy định, UBND tỉnh sẽ xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định.
2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:
- Ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương triển khai công tác kê khai TSTN lần đầu theo các quy định, hướng dẫn của Trung ương; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ về kết quả triển khai thực hiện kiểm soát TSTN trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 30 và Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
3. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối và bảo đảm nguồn kinh phí để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 30/KH-UBND năm 2014 thực hiện Chỉ thị 22-CT/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2021 thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4Kế hoạch 7858/KH-UBND năm 2020 triển khai công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 5Kế hoạch 67/KH-UBND về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2021 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6Kế hoạch 122/KH-UBND về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập năm 2021 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 7Kế hoạch 4809/KH-UBND thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của năm 2022 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 1Kế hoạch 30/KH-UBND năm 2014 thực hiện Chỉ thị 22-CT/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 3Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- 4Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 5Công văn 252/TTCP-C.IV năm 2021 về kiểm soát tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 6Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2021 thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7Kế hoạch 7858/KH-UBND năm 2020 triển khai công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 8Kế hoạch 67/KH-UBND về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2021 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9Kế hoạch 122/KH-UBND về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập năm 2021 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10Kế hoạch 4809/KH-UBND thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của năm 2022 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
Kế hoạch 753/KH-UBND năm 2021 thực hiện việc kiểm soát tài sản, thu nhập do tỉnh Bình Thuận ban hành
- Số hiệu: 753/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 08/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Lê Tuấn Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
