Giới thiệu chung về Kế hoạch 122/KH-UBND
Kế hoạch 122/KH-UBND được ban hành nhằm triển khai thực hiện việc kê khai, công khai và kiểm soát tài sản, thu nhập năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương.
Mục đích và yêu cầu cốt lõi của kế hoạch
Kế hoạch đề ra các mục tiêu và yêu cầu cụ thể nhằm đảm bảo việc kiểm soát tài sản, thu nhập được thực hiện đồng bộ, nghiêm túc và đúng quy định pháp luật:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm: Quán triệt sâu sắc các quy định của Đảng và Nhà nước về kiểm soát tài sản, thu nhập đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Đảm bảo tính chính xác và minh bạch: Việc kê khai phải trung thực, đầy đủ, rõ ràng về thông tin tài sản, thu nhập và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm theo đúng mẫu quy định.
- Thực hiện đúng tiến độ: Xác định rõ thời gian, lộ trình thực hiện đối với từng cơ quan, đơn vị để tránh tình trạng chậm trễ, kéo dài trong quá trình tổng hợp và báo cáo.
Đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập năm 2021
Kế hoạch xác định rõ các nhóm đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:
- Người có nghĩa vụ kê khai hàng năm: Các đối tượng giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác theo quy định pháp luật.
- Người có nghĩa vụ kê khai lần đầu: Cán bộ, công chức, viên chức lần đầu tiên được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc bổ nhiệm vào vị trí có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập.
- Người có nghĩa vụ kê khai bổ sung: Người có nghĩa vụ kê khai khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
Quy trình và hình thức công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
Để đảm bảo tính giám sát của nhân dân và các tổ chức đoàn thể, kế hoạch quy định chi tiết về việc công khai bản kê khai:
- Hình thức công khai: Bản kê khai tài sản, thu nhập phải được công khai bằng một trong hai hình thức: niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên làm việc.
- Thời gian công khai: Thời gian niêm yết bản kê khai tối thiểu là 15 ngày liên tục. Trường hợp công khai tại cuộc họp thì phải đảm bảo có sự tham gia của tối thiểu 70% số người được triệu tập và biên bản cuộc họp phải ghi nhận đầy đủ ý kiến đóng góp, thắc mắc (nếu có).
- Phạm vi công khai: Đảm bảo tất cả các bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai đều được tiếp cận một cách hợp pháp bởi các đối tượng có thẩm quyền giám sát.
Công tác kiểm soát, xác minh tài sản và thu nhập
Kế hoạch chú trọng vào việc tăng cường kiểm soát và xác minh nhằm phát hiện các trường hợp kê khai không trung thực:
- Xây dựng kế hoạch xác minh hàng năm: Thanh tra tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh theo quy định.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Các trường hợp kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý sẽ bị xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định pháp luật về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Thanh tra tỉnh Bắc Ninh: Là cơ quan đầu mối tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả kê khai, công khai trên toàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
- Sở Nội vụ: Phối hợp với Thanh tra tỉnh trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết tại cơ quan, địa phương mình; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nghiêm túc triển khai thực hiện việc kê khai, công khai và báo cáo kết quả đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 122/KH-UBND | Bắc Ninh, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
KÊ KHAI, CÔNG KHAI, KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2021
Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng (PCTN) năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ, về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan tổ chức, đơn vị (sau đây gọi tắt là Nghị định 130/2020/NĐ-CP) và chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ tại Văn bản số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021, về việc kiểm soát tài sản, thu nhập.
Để công tác tổ chức triển khai, thực hiện việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập được kịp thời, đúng quy định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương. UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả các quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan tổ chức, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, trong việc kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện đảm bảo nghiêm túc, đúng nội dung quy định.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, đối tượng, thời gian, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập với các cơ quan, đơn vị, các sở, ban, ngành, UBND các cấp, phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tuyên truyền, phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện kê khai, công khai và kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập theo đúng quy định.
- Trong đợt này chỉ thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu. Việc kê khai hàng năm, kê khai bổ sung sẽ thực hiện vào cuối năm 2021 theo đúng quy định của Luật PCTN năm 2018.
II. NỘI DUNG
1. Việc quán triệt, triển khai quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kê khai, công khai tài sản, thu nhập
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền sâu rộng nội dung các quy định về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập được nêu tại các Văn bản: Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP; Văn bản số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ đến cán bộ, công chức, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc quyền quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; việc tuyên truyền phải bảo đảm kịp thời, hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức, phát huy tính tự giác, trung thực và ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, người có nghĩa vụ kê khai trong việc kê khai tài sản, thu nhập.
2. Tổ chức việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập
2.1. Xây dựng kế hoạch
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước phải xây dựng kế hoạch để thực hiện việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
2.2. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 33, Luật PCTN năm 2018.
- Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.
- Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.
2.3. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 34, Luật PCTN năm 2018. Gồm:
- Cán bộ, công chức.
- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
2.4. Thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
Thời điểm kê khai tài sản, thu nhập đối với trường hợp kê khai lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Luật PCTN năm 2018 với những trường hợp sau đây:
- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành.
- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2.5. Mẫu bản kê khai
Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
2.6. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
- Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định tại Điều 37, Luật PCTN năm 2018. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:
Lập, phê duyệt danh sách người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 34, Luật PCTN năm 2018 và gửi cho Thanh tra tỉnh.
Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai.
Lập sổ theo giõi, giao, nhận bản kê khai.
- Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi 02 bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai.
2.7. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 39, Luật PCTN năm 2018; Điều 11, 12, 13 Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
2.8. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
Việc tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định tại Điều 38, Luật PCTN năm 2018. Cụ thể:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai.
- Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.
3. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập theo quy định
4. Công tác hướng dẫn, đôn đốc việc kê khai và kiểm soát tài sản, thu nhập
- Thanh tra tỉnh thực hiện việc hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp nhà nước xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ.
- Thanh tra tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 30, Luật PCTN năm 2018 và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định tại Điều 31, Luật PCTN năm 2018.
- Tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả; Chỉ đạo tổ chức việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập; thực hiện chế độ báo cáo, bàn giao danh sách, bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai khi có hướng dẫn của Thanh tra tỉnh; báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Thời gian kê khai, công khai bản kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/3/2021.
2. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh): Có trách nhiệm xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến các quy định về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP lồng ghép vào các Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm của tỉnh.
3. Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN và kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập thông qua các hoạt động báo chí, xuất bản; trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở; qua các mạng, dịch vụ viễn thông và các phương tiện, thiết bị thông tin - truyền thông.
4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng nội dung, chương trình phát thanh, phát sóng, đưa tin, bài và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
5. Thanh tra tỉnh chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các cơ quan liên quan về kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Thời gian xong trước 31/5/2021.
Trên đây là Kế hoạch kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng nội dung, tiến độ. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh (gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp chung) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 2Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- 3Công văn 252/TTCP-C.IV năm 2021 về kiểm soát tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2021 thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Kế hoạch 54/KH-UBND năm 2021 thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
Kế hoạch 122/KH-UBND về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập năm 2021 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- Số hiệu: 122/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 03/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Hương Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
