Giới thiệu chung về Kế hoạch 402/KH-BYT
Kế hoạch 402/KH-BYT được Bộ Y tế ban hành nhằm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế trong năm 2018. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước.
Mục đích và yêu cầu của công tác hậu kiểm
- Tăng cường kiểm soát chất lượng: Đánh giá thực trạng việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
- Phát hiện và xử lý vi phạm: Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm, không để các sản phẩm không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ lưu thông trên thị trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm: Thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
- Đảm bảo tính khách quan, hiệu quả: Hoạt động hậu kiểm phải được thực hiện khách quan, chính xác, không gây phiền hà, trở ngại cho hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm của công tác hậu kiểm năm 2018
- Hậu kiểm về tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm: Kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ tự công bố sản phẩm và hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm; đối chiếu chỉ tiêu an toàn đã công bố với kết quả kiểm nghiệm thực tế.
- Hậu kiểm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm: Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, con người tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe (áp dụng nguyên tắc GMP), phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên.
- Hậu kiểm về ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm: Kiểm tra nội dung ghi nhãn sản phẩm lưu thông trên thị trường; kiểm tra hoạt động quảng cáo thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet, hội thảo, hội nghị, đặc biệt chú trọng đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm: Tập trung lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm (kim loại nặng, vi sinh vật, hóa chất không cho phép, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất hỗ trợ chế biến...) đối với các sản phẩm có nguy cơ cao hoặc có dấu hiệu vi phạm.
Phân công trách nhiệm thực hiện
- Cục An toàn thực phẩm: Là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức các đoàn hậu kiểm liên ngành và chuyên ngành của Bộ Y tế; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hậu kiểm trên phạm vi toàn quốc.
- Thanh tra Bộ Y tế: Phối hợp với Cục An toàn thực phẩm và các đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Xây dựng kế hoạch hậu kiểm cụ thể tại địa phương; chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các đơn vị chức năng thực hiện hậu kiểm đối với các cơ sở thực phẩm trên địa bàn quản lý theo phân cấp.
- Các Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm: Chịu trách nhiệm bố trí nhân lực, trang thiết bị để thực hiện kiểm nghiệm mẫu thực phẩm phục vụ công tác hậu kiểm nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Phương pháp tiến hành và xử lý kết quả hậu kiểm
- Phương pháp thực hiện: Kết hợp giữa kiểm tra hồ sơ hành chính và kiểm tra thực tế tại cơ sở; thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm khi cần thiết để đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Xử lý vi phạm: Khi phát hiện vi phạm, các đoàn hậu kiểm phải lập biên bản và xử lý nghiêm theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm, chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.
- Công khai thông tin: Công bố công khai các cơ sở vi phạm, hành vi vi phạm và hình thức xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết và giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 402/KH-BYT | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ NĂM 2018
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2018;
Bộ Y tế xây dựng kế hoạch hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2018 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1. Triển khai thực hiện hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2018 theo đúng Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm. Bảo đảm mục tiêu 100% sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (Phụ lục II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) lưu thông trên thị trường phải được kiểm tra, giám sát 1 lần/năm về công bố sản phẩm và chỉ tiêu an toàn.
2. Thông qua công tác hậu kiểm tuyên truyền chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm, trách nhiệm của cơ sở/người sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong bảo đảm an toàn thực phẩm; phổ biến, hướng dẫn thực hiện có hiệu quả Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .
3. Công tác hậu kiểm phải ngăn chặn được cơ bản tình trạng sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn; phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm về an toàn thực phẩm và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2. Yêu cầu
1. Công tác hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm, tập trung hậu kiểm nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm, sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra hoặc kiểm tra giảm, sản phẩm sản xuất tại các cơ sở không được cấp một trong các giấy chứng nhận sau: GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 và kiểm soát an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc diện miễn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Kết hợp hậu kiểm hồ sơ và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn thực phẩm, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ tự công bố sản phẩm, trình tự tự công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm, ghi nhãn, quảng cáo và chỉ tiêu an toàn cơ sở tự công bố/đăng ký bản công bố (hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định pháp luật cơ sở công bố áp dụng).
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Trách nhiệm hậu kiểm, địa bàn và thời gian hậu kiểm:
a) Bộ Y tế giao Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các Viện, đơn vị liên quan và các địa phương triển khai hậu kiểm về công bố, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp. Thời gian và địa bàn hậu kiểm như sau:
- Quý II/2018: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Dương, Hưng Yên, Đồng Nai, Vĩnh Long.
- Quý III/2018: Khánh Hòa, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, An Giang.
- Quý IV/2018: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An, Bắc Ninh, Bắc Giang.
(Chi tiết hậu kiểm do Cục An toàn thực phẩm chủ trì tại Phụ lục kèm theo; triển khai hậu kiểm bảo đảm nguyên tắc tránh chồng chéo quy định tại Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm).
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban quản lý an toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hậu kiểm, giao các cơ quan chức năng của tỉnh quản lý về an toàn thực phẩm và Ủy ban nhân huyện, quận, thị xã, xã, phường, thị trấn hậu kiểm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn về tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo, lấy mẫu kiểm nghiệm các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và nhóm cơ sở quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (tập trung hậu kiểm sản phẩm doanh nghiệp tự công bố, đăng ký bản công bố tại địa phương); hậu kiểm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố; phối hợp với Cục An toàn thực phẩm hậu kiểm về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp tại các địa bàn tại Mục a nêu trên.
c) Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia, Viện Dinh dưỡng, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh dịch tễ Nha Trang, Tây Nguyên phối hợp với Cục An toàn thực phẩm và cơ quan quản lý an toàn thực phẩm các địa phương tiến hành lấy mẫu theo quy định tại Thông tư 14/2011/BYT-TT ngày 01/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Nội dung hậu kiểm:
Thực hiện theo quy định tại Mục III phần B Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm.
3. Xử lý vi phạm:
Thực hiện theo quy định tại Mục IV phần B Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm.
4. Báo cáo kết quả hậu kiểm:
Thực hiện theo quy định tại Mục V phần B Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm.
5. Kinh phí hậu kiểm:
Thực hiện theo quy định tại phần D Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế giao Cục An toàn thực phẩm chủ trì thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
2. Các Viện kiểm nghiệm thuộc Bộ Y tế (Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia, Viện Dinh dưỡng, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh dịch tễ Nha Trang, Tây Nguyên) và các đơn vị kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có trách nhiệm phối hợp với Cục An toàn thực phẩm và cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc các địa phương lấy mẫu hậu kiểm về an toàn thực phẩm. Việc lấy mẫu hậu kiểm thực hiện theo quy định về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Kết quả kiểm nghiệm mẫu là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban quản lý an toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch này; xây dựng kế hoạch của tỉnh hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, tập trung hậu kiểm sản phẩm mà doanh nghiệp tự công bố, đăng ký bản công bố với cơ quan quản lý an toàn thực phẩm địa phương và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố; định kỳ báo cáo Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) theo quy định tại Mục V phần B Kế hoạch số 315/KH-BCĐTƯATTP ngày 16/4/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn thực phẩm.
Trên đây là Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2018, yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện, trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để phối hợp giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM DO CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM CHỦ TRÌ NĂM 2018
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-BYT ngày / /2018 của Bộ Y tế)
| TT | ĐỐI TƯỢNG HẬU KIỂM | NỘI DUNG HẬU KIỂM | PHẠM VI | THỜI GIAN | ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ | ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
| 1 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên | Tháng 5/2018 | Cục ATTP | - Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia - Viện Dinh dưỡng |
| 2 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vĩnh Long | Tháng 6/2018 | Cục ATTP | Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh |
| 3 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Khánh Hòa, Đà Nẵng, Huế | Tháng 7,8/2018 | Cục ATTP | Viện Pasteur Nha Trang |
| 4 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Trà Vinh, An Giang | Tháng 9/2018 | Cục ATTP | Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh |
| 5 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng phụ gia thực phẩm hỗn hợp | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng phụ gia thực phẩm hỗn hợp | TP. Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương | Tháng 10,11/2018 | Cục ATTP | Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh |
| 6 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang | Tháng 11,12/2018 | Cục ATTP | - Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia - Viện Dinh dưỡng |
| 7 | Kiểm tra đột xuất cơ sở có dấu hiệu vi phạm; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; đường dây nóng và thực hiện chỉ đạo của cấp trên, phối hợp liên ngành xử lý các vụ việc phát sinh | Chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe; phụ gia thực phẩm hỗn hợp | Các tỉnh, thành phố có vụ việc | Theo thực tế phát sinh | Cục ATTP | - Các Viện thuộc Bộ Y tế; - Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an và lực lượng chức năng khác liên quan; - Các địa phương. |
- 1Kế hoạch 01/BCĐTƯVSATTP về triển khai công tác hậu kiểm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2010 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 2Công văn 906/BVTV-ATTPMT năm 2018 về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 3Quyết định 3489/QĐ-BNN-QLCL năm 2018 về giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Công văn 5897/BYT-TB-CT năm 2018 về tăng cường hậu kiểm, hướng dẫn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế trên địa bàn do Bộ Y tế ban hành
- 1Kế hoạch 01/BCĐTƯVSATTP về triển khai công tác hậu kiểm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2010 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 2Luật an toàn thực phẩm 2010
- 3Thông tư 14/2011/TT-BYT hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 5Công văn 906/BVTV-ATTPMT năm 2018 về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 6Quyết định 3489/QĐ-BNN-QLCL năm 2018 về giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 7Công văn 5897/BYT-TB-CT năm 2018 về tăng cường hậu kiểm, hướng dẫn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế trên địa bàn do Bộ Y tế ban hành
Kế hoạch 402/KH-BYT về triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2018
- Số hiệu: 402/KH-BYT
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 10/05/2018
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thanh Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
