Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2336/KH-UBND

Quảng Nam, ngày 23 tháng 4 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ DÂN SỐ TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Nhằm duy trì các thành quả đạt được, tiếp tục triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017, Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Kế hoạch số 138-KH/TU ngày 27/02/2018 của Tỉnh ủy; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng và Dân số giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Các hoạt động của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020 đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, góp phần hoàn thành mục tiêu công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số trên địa bàn tỉnh.

Hệ thống mạng lưới Y tế dự phòng, Dân số được củng cố, phát triển rộng khắp từ tỉnh, huyện, xã đến thôn, bản.

Một số dịch bệnh nguy hiểm (sốt xuất huyết, bạch hầu…) được phát hiện sớm, điều trị, khống chế và ngăn chặn kịp thời, nhất là ngăn chặn, kiểm soát tốt đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh.

Duy trì được tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đầy đủ cho trẻ em dưới 01 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đạt trên 90 - 95% hằng năm. Đã thanh toán được bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và duy trì được đến nay.

Khống chế tỷ lệ chết do mắc sốt xuất huyết dưới 0,08%; khống chế tỉ lệ mắc sốt rét dưới 0,05/1000 dân, không có trường hợp tử vong do sốt rét; thanh toán bệnh phong quy mô cấp huyện đạt 11/13 huyện (đạt 84,6%), giảm mắc mới bệnh nhân phong dưới 0,02/100.000 dân, 100% bệnh nhân phong dị hình tàn tật được chăm sóc; số ca mắc mới và tử vong do HIV/AIDS giảm dần hằng năm, hiện còn 427 người nhiễm HIV còn sống, tỷ lệ mắc HIV trong cộng đồng dưới 0,1%; triển khai được 01 cơ sở điều trị nghiện ma túy và 05 cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh (số lượng người nghiện ma túy đang được điều trị là 509); tỷ lệ mắc lao từ 109/100.000 dân (năm 2016), giảm còn 92/100.000 dân (năm 2020).

Dự phòng và kiểm soát một số bệnh không lây nhiễm: trên toàn tỉnh đã khám phát hiện, quản lý 1.599 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và 994 bệnh nhân hen phế quản; quản lý 3.797 bệnh nhân tâm thần phân liệt, 3.653 bệnh nhân động kinh, 114 người mắc trầm cảm và 704 trường hợp rối loạn tâm thần khác. Quản lý, điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng cho bệnh nhân tâm thần đạt trên 90%. Bước đầu triển khai quản lý, theo dõi điều trị các bệnh tăng huyết áp, đái đường, tiến tới quản lý thường quy thông qua hồ sơ sức khỏe cá nhân điện tử. Đến nay, quản lý điều trị 49.920 người mắc bệnh tăng huyết áp, chiếm 7,4% tổng số người trên 40 tuổi cần tầm soát bệnh (49.920/670.631); 27.260 người mắc bệnh đái đường, chiếm 4% tổng số người từ 30 - 69 tuổi cần tầm soát bệnh (27.260/637.829). Phòng, chống rối loạn do thiếu I ốt ở học sinh được quan tâm. Tuy nhiên, chương trình sàng lọc bệnh này cho học sinh còn hạn chế.

Công tác an toàn thực phẩm (ATTP) được tập trung, công tác thanh tra kiểm tra, giám sát mối nguy thực phẩm được tăng cường nên hạn chế các bệnh lây qua thực phẩm và các vụ ngộ độc nhiều người; đã giám sát ATTP phục vụ các lễ hội, sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường triển khai khám sức khỏe cho học sinh, phát hiện, tư vấn chăm sóc điều trị bệnh tật học đường, tư vấn dinh dưỡng trẻ em; xổ giun định kỳ cho học sinh vùng nguy cơ cao 2 lần/năm đạt trên 85%.

Các chỉ số sức khỏe cơ bản về chất lượng dân số được cải thiện như tuổi thọ trung bình từ 72,7 (năm 2016) tăng lên 73,1 (năm 2020); tỷ số giới tính khi sinh ở mức ổn định (107 bé trai/100 bé gái); tỷ suất tử vong trẻ em dưới 01 tuổi giảm từ 16,3‰ (năm 2016) xuống còn 15,5‰ (năm 2020); tỷ suất tử vong mẹ giữ ở mức dưới 20/100.000 ca đẻ sống (toàn quốc là 53/100.000 ca đẻ sống); giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi từ 14,1% (năm 2016) xuống còn 10% (năm 2020); suy dinh dưỡng thể thấp còi từ 24,6% (năm 2016) xuống còn 22% (năm 2020). Ngoài ra, công tác khám sàng lọc trước sinh và sau sinh được quan tâm triển khai, phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh để tư vấn biện pháp chăm sóc thích hợp, phát hiện một số bệnh di truyền để điều trị sớm (như thiếu men G6PD, suy giáp bẩm sinh…), hạn chế gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Công tác đảm bảo an toàn truyền máu và phòng, chống một số bệnh lý huyết học đã được chú trọng; triển khai duy trì thành lập ngân hàng máu sống tại các cơ sở y tế; phối hợp với Hội Chữ thập đỏ các cấp tuyên truyền vận động hiến máu cứu người, đáp ứng nguồn máu dự trữ cho các bệnh viện trên địa bàn tỉnh; tập huấn nâng cao kiến thức về an toàn truyền máu cho cán bộ y tế. Trong 5 năm qua, thực hiện tiếp nhận được 64.295 đơn vị máu so với kế hoạch (67.200), đạt 91%.

Công tác quân dân y kết hợp được tập trung, công tác khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho người dân tại các xã vùng biên giới đất liền, xã đảo đã tạo niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng vùng biên giới, biển đảo.

Hệ thống tổ chức mạng lưới truyền thông được thiết lập và tổ chức hoạt động từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng và đào tạo được đội ngũ giảng viên, truyền thông viên cơ động nhằm thực hiện kịp thời nhu cầu truyền thông của cộng đồng. Tập trung tuyên truyền, giáo dục, vận động thực hiện các chủ trương, chính sách về y tế, bảo hiểm y tế, phòng, chống dịch bệnh, các nội dung phòng, chống bệnh tật của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Chương trình sức khỏe Việt Nam, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu chất thải nhựa... tạo được sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của người dân trong việc phòng, chống dịch bệnh, tự chăm lo sức khỏe, phòng, chống bệnh tật, bảo vệ môi trường.

Hệ thống giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020 của tuyến tỉnh, huyện được thiết lập, duy trì hoạt động giám sát, tổ chức đánh giá Chương trình hằng năm.

Giai đoạn 2016 - 2020, nguồn kinh phí Trung ương và địa phương đã phân bổ theo Kế hoạch được duyệt với tổng kinh phí là 119,488 triệu đồng. Tỉ lệ giải ngân đạt 92,3%. Trung bình kinh phí hoạt động Chương trình mỗi năm là 23.898 triệu đồng.

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020 còn một số hạn chế: một số chỉ tiêu chưa đạt theo Kế hoạch đề ra như: tỉ lệ xã triển khai quản lý bệnh trầm cảm chỉ đạt 13,5% (Kế hoạch đề ra 20%); tỉ lệ học sinh được khám phát hiện bệnh tật học đường đạt thấp 52% (Kế hoạch đề ra 90%); tỉ lệ khám sàng lọc các bệnh không lây nhiễm còn thấp; độ bao phủ các nội dung của từng hoạt động/dự án rất thấp…

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

1. Căn cứ pháp lý

- Nghị Quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 137-NQ/CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

- Nghị định số 118/2018/NQ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về công tác kết hợp quân dân y;

- Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 27/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015 - 2025;

- Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới;

- Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định 553/QĐ-TTg ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam;

- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030;

- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;

- Chỉ thị số 46/CT-TTg ngày 21/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác dinh dưỡng trong tình hình mới;

- Quyết định số 5656/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chuyên ngành Da liễu giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 08/QĐ-BYT ngày 04/01/2017 phê duyệt Lộ trình loại trừ sốt rét tại Việt Nam;

- Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20/4/2018 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình;

- Quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 21/6/2018 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn dự phòng phát hiện sớm,chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến cho tuyến y tế cơ sở;

- Quyết định số 02/QĐ-BYT ngày 02/01/2020 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch tổng thể Truyền thông nguy cơ sức khỏe Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Bộ Y tế: Công văn số 3033/BYT-KHTC ngày 02/6/2020 về việc xây dựng kế hoạch và bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đã được bố trí từ ngân sách Chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số cho giai đoạn 2021 - 2025; Công văn số 7272/BYT-KHTC ngày 27/12/2020 về việc triển khai các giải pháp để duy trì và nâng cao các kết quả của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số trong giai đoạn tới;

- Kế hoạch số 138-KH/TU ngày 27/02/2018 của Tỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện các Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, công tác dân số trong tình hình mới;

- Quyết định số 763/QĐ-UBND ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 16/3/2021 của HĐND tỉnh quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnh.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu

Duy trì các thành quả đạt được của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020; tiếp tục chủ động phòng, chống dịch bệnh, phát hiện sớm, kịp thời khống chế không để dịch lớn xảy ra. Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, khống chế tốc độ gia tăng các bệnh không lây nhiễm phổ biến, bệnh tật lứa tuổi học đường, bảo đảm sức khỏe cộng đồng. Nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm. Khống chế và giảm tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng để giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục duy trì xu thế giảm sinh một cách hợp lý, duy trì tỷ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng tự nhiên, cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Bảo đảm cung cấp máu, an toàn truyền máu. Tăng cường công tác kết hợp quân dân y trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân vùng biên giới, biển đảo và vùng trọng điểm an ninh quốc phòng.

2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025

a) Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến:

- Hoạt động phòng, chống phong:

+ 100% bệnh nhân phong dị hình tàn tật được chăm sóc y tế, phục hồi chức năng; trong đó, 90% bệnh nhân tàn tật nặng được phục hồi chức năng, hòa nhập cộng đồng;

+ 100% khu dân cư có bệnh nhân phong mới được tổ chức khám sàng lọc;

+ 100% bệnh nhân phong mới được quản lý, điều trị đúng quy định;

+ 90% huyện có bệnh phong lưu hành được công nhận loại trừ bệnh phong qui mô cấp huyện.

- Hoạt động phòng, chống lao:

+ Tăng tỷ lệ phát hiện bệnh nhân lao hằng năm là 5%/năm;

+ Tăng tỉ lệ điều trị lao thành công > 90%;

+ 90% người nhiễm HIV được điều trị dự phòng lao tiềm ẩn bằng INH;

+ 80% người tiếp xúc hộ gia đình với bệnh nhân lao phổi có kết quả Mantoux dương tính được điều trị lao tiềm ẩn;

+ Tỉ lệ mắc lao cộng đồng < 131/100.000 dân.

- Hoạt động phòng, chống sốt rét:

+ Tỷ lệ mắc sốt rét < 0,09/1.000 dân;

+ Trên 95% người có sốt ở vùng sốt rét lưu hành đến khám bệnh được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét;

+ Trên 95% người nhiễm ký sinh trùng P.falciparum được điều trị theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế;

+ Trên 95% hộ gia đình trong vùng sốt rét lưu hành chỉ định phun tồn lưu được phun hóa chất diệt muỗi;

+ Trên 98% hộ gia đình ở vùng sốt rét lưu hành nặng và vừa có đủ màn phòng, chống muỗi và trên 90% vùng sốt rét lưu hành nặng và vừa được tẩm màn;

+ Thực hiện từng bước loại trừ sốt rét tại các huyện có sốt rét lưu hành.

- Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết:

+ Khống chế số ca mắc sốt xuất huyết;

+ Khống chế tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết dưới 0,08%.

- Hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm:

+ 20% số người mắc ung thư cổ tử cung được phát hiện ở giai đoạn sớm;

+ 50% số người bị tăng huyết áp được phát hiện chủ động; trong đó, 50% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn Bộ Y tế; khống chế tỷ lệ bị tăng huyết áp dưới 30% ở người trưởng thành;

+ 50% số người bệnh đái tháo đường được phát hiện chủ động; trong đó, 50% được quản lý, điều trị theo hướng dẫn Bộ Y tế; khống chế tỷ lệ tiền đái tháo đường < 20% và khống chế tỷ lệ đái tháo đường < 8% ở người 30 - 69 tuổi;

+ Giảm tỷ lệ bướu cổ trẻ em từ 8 - 10 tuổi < 8%;

+ 50% số người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phát hiện ở giai đoạn sớm trước khi có biến chứng; 50% số người đã phát hiện bệnh được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn;

+ 50% số người bệnh hen phế quản được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm trước khi có biến chứng; 50% số người bệnh hen phế quản được điều trị: đạt kiểm soát hen, trong đó 20% đạt kiểm soát hoàn toàn;

+ 95% xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý, điều trị, cấp phát thuốc cho bệnh nhân tâm thần phân liệt lồng ghép động kinh;

+ 40% xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý, điều trị, cấp phát thuốc cho bệnh trầm cảm;

+ Quản lý, điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng cho 90% số bệnh nhân tại các xã, phường, thị trấn đã được triển khai;

+ Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị ổn định > 90%;

+ Tỷ lệ bệnh nhân gây rối, gây hại, mãn tính, tàn phế < 20%.

- Hoạt động y tế trường học:

+ Khống chế tỷ lệ mắc mới các bệnh tật ở trẻ mầm non, học sinh phổ thông như: cận thị, cong vẹo cột sống, thừa cân, béo phì, bệnh răng miệng, rối loạn tâm thần học đường so với tỷ lệ mắc mới năm 2020;

+ Trên 90% số trẻ mầm non, học sinh phổ thông được sàng lọc, tư vấn điều trị cận thị, cong vẹo cột sống, thừa cân béo phì, bệnh răng miệng, rối loạn tâm thần học đường hằng năm;

+ 85% số học sinh ở vùng nguy cơ cao được tẩy giun định kỳ 2 lần/năm.

b) Tiêm chủng mở rộng:

- Duy trì thành quả thanh toán bệnh bại liệt;

- Duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh;

- Trên 95% trẻ dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, Hib);

- Trên 80% trẻ được tiêm ngừa viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau sinh;

- Trên 90% phụ nữ mang thai được tiêm UV2+;

- Trên 90% trẻ được bảo vệ uốn ván sơ sinh;

- Trên 90% trẻ được tiêm vắc xin mỗi loại (DPT4, Sởi 2/MR, Viêm não Nhật Bản, IPV) theo đối tượng quy định;

- Tỷ lệ mắc sởi ≤ 5/100.000 dân;

- Tỷ lệ mắc bạch hầu xuống ≤ 0,02/100.000 dân;

- Tỷ lệ mắc ho gà xuống ≤ 1/100.000 dân.

c) Dân số và phát triển:

- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

+ Tổng tỷ suất sinh (TFR) đạt 2,1 con/phụ nữ;

+ Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 64%;

+ 70% bà mẹ được tầm soát ít nhất 4 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;

+ 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;

+ Khống chế tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, duy trì tỷ số giới tính ở mức 107 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái;

+ 70% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;

+ Giảm 50% số người chưa thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2020;

+ 95% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế được khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại hộ gia đình, cộng đồng, tại cơ sở chăm sóc tập trung.

- Chăm sóc sức khỏe sinh sản:

+ Duy trì > 96% phụ nữ mang thai được khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 thời kỳ thai nghén;

+ Duy trì > 96% phụ nữ mang thai đẻ tại cơ sở y tế;

+ Duy trì > 96% phụ nữ mang thai đẻ được chăm sóc bởi người đỡ đẻ có kỹ năng;

+ Duy trì > 96% các bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc trong và sau sinh theo quy định;

+ Giảm tỷ suất chết trẻ em < 01 tuổi còn 14,5‰;

+ Giảm tỷ suất chết mẹ xuống còn < 20/100.000 trẻ đẻ sống;

- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

+ Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em < 5 tuổi còn dưới 20%;

+ Giữ tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em < 5 tuổi ở mức dưới 10%.

d) An toàn thực phẩm:

- Khống chế số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể từ 30 người mắc/vụ < 2 vụ giai đoạn 2021 - 2025; tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính trong vụ ngộ độc được ghi nhận dưới 6 người/100.000 dân;

- 90% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng, người quản lý được cập nhật kiến thức về an toàn thực phẩm;

- 90% cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm.

đ) Phòng, chống HIV/AIDS:

- Tiếp tục khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,1% vào năm 2025;

- Số trường hợp nhiễm mới HIV do lây nhiễm qua đường tiêm chích ma túy giảm 15%, do lây nhiễm qua đường tình dục giảm 12% so với năm 2020;

- 95% số người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình;

- 95% số người đã chẩn đoán nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút (ARV);

- 95% số người điều trị ARV có tải lượng vi rút HIV thấp dưới ngưỡng ức chế.

e) Đảm bảo an toàn truyền máu và phòng, chống một số bệnh huyết học:

- Vận động, tiếp nhận 15.000 đơn vị máu/năm;

- Bảo đảm cung cấp 100% đơn vị máu an toàn trước khi truyền;

- 100% các Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh đủ khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh tan máu bẩm sinh (bệnh Thalasemia).

g) Quân dân y kết hợp:

- 100% các Phòng khám quân dân y khu vực biên giới, biển đảo, Trạm Y tế xã đảo đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để khám, chữa bệnh cho nhân dân theo phân tuyến; cán bộ y tế được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn về khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, các hoạt động y tế dự phòng và dân số;

- 100% đối tượng chính sách người có công, đồng bào dân tộc thiểu số… khu vực biên giới, biển đảo, xã đảo được khám, chữa bệnh theo nhu cầu.

h) Truyền thông Y tế - Dân số; theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện các hoạt động công tác Y tế dự phòng - Dân số:

- 100% cán bộ làm công tác truyền thông từ tỉnh đến cơ sở được đào tạo, tập huấn kỹ năng và nội dung truyền thông về Y tế dự phòng, Dân số;

- 100% các nội dung cơ bản về Y tế dự phòng, Dân số được thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Đài Truyền thanh - Truyền hình 18 huyện, thị xã, thành phố và Đài Truyền thanh tại 241 xã, phường, thị trấn;

- 100% tuyến huyện được tỉnh giám sát các hoạt động Y tế dự phòng, Dân số ít nhất 1 lần/ năm;

- 100% tuyến xã được huyện giám sát các hoạt động Y tế dự phòng, Dân số ít nhất 1 lần/ năm.

IV. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi thực hiện: công tác Y tế dự phòng - Dân số được triển khai trên toàn tỉnh, tại 18/18 huyện, thị xã, thành phố và 241/241 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

2. Thời gian thực hiện: 05 năm, từ năm 2021 đến năm 2025.

V. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến

a) Hoạt động phòng, chống phong:

- Quản lý chung về hoạt động phòng, chống phong:

+ Kiện toàn cán bộ chuyên trách, Phòng khám phát hiện bệnh phong của các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện; cán bộ chuyên trách tuyến xã và mạng lưới y tế thôn, bản tham gia công tác phòng, chống phong tại cộng đồng;

+ Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tham gia hoạt động phòng, chống phong tại các cơ sở khám, chữa bệnh và cộng đồng;

+ Củng cố hệ thống báo cáo, giám sát hoạt động phòng, chống phong các tuyến;

+ Tăng cường giám sát chuyên môn hoạt động phòng, chống phong ở các địa phương;

+ Tăng cường công tác truyền thông giáo dục về phòng, chống phong trong cộng đồng.

- Đối với khu dân cư đang có bệnh phong lưu hành, bệnh phong tàn tật:

+ Tập trung tổ chức khám sàng lọc toàn dân, khám tiếp xúc, khám tại cơ sở khám, chữa bệnh nhằm phát hiện sớm bệnh nhân phong; đưa vào quản lý, theo dõi, đa hóa trị liệu cho bệnh nhân phong mới tại cộng đồng;

+ Duy trì công tác chăm sóc tàn tật, phục hồi chức năng, giúp tái hòa nhập cộng đồng cho bệnh nhân phong;

+ Tập huấn nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống phong cho cán bộ tuyến tỉnh, huyện và xã;

+ Triển khai các hoạt động loại trừ bệnh phong quy mô cấp huyện.

b) Hoạt động phòng, chống lao:

- Rà soát, củng cố, kiện toàn mạng lưới tham gia công tác phòng, chống lao; nâng cao năng lực xét nghiệm và X-quang phổi tại các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh, huyện nhằm tăng cường phát hiện bệnh nhân lao tiềm ẩn;

- Triển khai các can thiệp tích cực, phát hiện chủ động, chẩn đoán sớm và quản lý bệnh nhân lao, lao kháng thuốc, bảo đảm chất lượng điều trị, tăng tỷ lệ điều trị thành công, giảm tỷ lệ thất bại, bỏ điều trị, chết;

- Cung ứng đủ thuốc chống lao hàng 1 và hàng 2;

- Nghiên cứu dịch tễ, ứng dụng các phác đồ điều trị mới theo Chương trình Chống lao quốc gia;

- Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn chuyên môn về phòng, chống lao cho tuyến cơ sở;

- Giám sát chuyên môn, hiệu quả hoạt động phòng, chống lao tại các tuyến; tăng cường áp dụng hệ thống thông tin điện tử trong quản lý dữ liệu và quản lý chương trình.

c) Hoạt động phòng, chống sốt rét:

- Quản lý, giám sát chung các trường hợp sốt rét:

+ Triển khai hệ thống giám sát các trường hợp sốt rét từ tỉnh đến thôn, bản, xử lý, khống chế kịp thời hiệu quả;

+ Duy trì hoạt động các điểm kính hiển vi, triển khai test chẩn đoán nhanh để kịp thời phát hiện sớm các trường hợp mắc sốt rét; chẩn đoán và điều trị sốt rét hiệu quả, triệt để theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế;

+ Quản lý chặt chẽ bệnh sốt rét để tránh bỏ sót các trường hợp sốt rét không được điều trị, các trường hợp điều trị không đủ liều, đủ ngày;

+ Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn quản lý và chuyên môn về phòng, chống sốt rét; nâng cao năng lực xét nghiệm cho các điểm kính hiển vi.

- Đối với vùng có sốt rét lưu hành:

+ Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe phòng, chống sốt rét: huy động cộng đồng cùng tham gia phòng, chống sốt rét để phát huy được sức mạnh tổng hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất; tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghép các hoạt động phòng, chống sốt rét tại cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi từ cán bộ chính quyền, cán bộ y tế đến người dân trong cộng đồng về phòng, chống sốt rét;

+ Kiểm soát và phòng, chống véc tơ: cung cấp màn thường hoặc màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cho người dân sống trong vùng sốt rét lưu hành; thực hiện phun tồn lưu và tẩm màn hóa chất xua diệt muỗi tại các địa bàn trọng điểm;

+ Tăng cường điều tra, giám sát ca bệnh/ổ bệnh sốt rét, nhất là tại huyện Nam Trà My; tiếp tục giám sát dịch tễ sốt rét, giám sát công tác điều trị bệnh sốt rét tại các địa bàn trọng điểm;

+ Rà soát, trang bị dụng cụ bảo vệ cá nhân cho người đi phun, tẩm màn hóa chất diệt muỗi; bổ sung trang thiết bị, bình phun hóa chất; bổ sung vật tư, hóa chất xét nghiệm chẩn đoán sốt rét cho các địa phương.

d) Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết:

- Chủ động triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống sốt xuất huyết (truyền thông, vệ sinh môi trường, phun hóa chất diệt bọ gậy chủ động trước mùa cao điểm dễ xảy ra dịch; kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp phòng, chống sốt xuất huyết…); xử lý kịp thời các ổ dịch không để lây lan diện rộng;

- Giám sát dịch tễ tại các địa bàn trọng điểm, các ổ dịch cũ ở thị xã Điện Bàn, huyện Duy Xuyên, huyện Thăng Bình, thành phố Hội An…; giám sát ca bệnh;

- Đào tạo, tập huấn chuyên môn về phòng, chống sốt xuất huyết cho cán bộ tuyến cơ sở;

- Bảo đảm hậu cần (dự trữ đầy đủ và hỗ trợ kịp thời vật tư, hóa chất, máy móc, trang thiết bị) phục vụ công tác phòng, chống dịch cho các địa phương.

đ) Hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần:

- Quản lý, điều trị và phục hồi chức năng cho các bệnh nhân tâm thần phân liệt, động kinh và trầm cảm đã được phát hiện ở giai đoạn trước;

- Phát hiện, lập hồ sơ điều trị, quản lý, phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần phân liệt, động kinh và trầm cảm mới;

- Đào tạo, tập huấn chuyên môn phát hiện, quản lý, điều trị và phục hồi chức năng bệnh nhân tâm thần;

- Giám sát chuyên môn hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần.

e) Hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm:

- Hoạt động phòng, chống bệnh ung thư:

+ Tổ chức khám sàng lọc ung thư tại cộng đồng;

+ Đào tạo, tập huấn chuyên môn phòng, chống bệnh ung thư;

+ Triển khai các hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư (khi được đào tạo);

+ Giám sát chuyên môn hoạt động phòng, chống ung thư;

+ Điều tra, hồi cứu nhằm phân loại các trường hợp tử vong do ung thư;

+ Truyền thông, hướng dẫn phòng, chống bệnh ung thư, các yếu tố nguy cơ cho người bệnh và cộng đồng;

+ Tăng cường triển khai các biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung như: tiêm vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV, khám tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ.

- Hoạt động phòng, chống bệnh tăng huyết áp:

+ Điều tra khảo sát tình hình cao huyết áp tại cộng đồng (chọn cụm điều tra đại diện lứa tuổi, giới tính, dân tộc...);

+ Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát chuyên môn bệnh tăng huyết áp;

+ Tổ chức khám sàng lọc phát hiện sớm, quản lý, điều trị người bệnh tăng huyết áp;

+ Truyền thông, hướng dẫn phòng, chống bệnh tăng huyết áp và các bệnh tim mạch khác.

- Hoạt động phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt:

+ Điều tra, giám sát dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các rối loạn do thiếu Iốt;

+ Phát hiện sớm người mắc bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường để áp dụng các biện pháp quản lý, điều trị. Chủ động tổ chức sàng lọc, quản lý, tư vấn và điều trị người bệnh đái tháo đường;

+ Điều tra khảo sát tình hình bướu cổ tại cộng đồng (chọn cụm điều tra đại diện lứa tuổi, giới tính, dân tộc...);

+ Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn chuyên môn phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt;

+ Nâng cao năng lực hệ thống Phòng xét nghiệm Iốt tại tuyến tỉnh.

- Hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:

+ Đào tạo, tập huấn chuyên môn bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản;

+ Tổ chức khám sàng lọc phát hiện sớm, quản lý người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản các tuyến;

+ Duy trì, nhân rộng mô hình sinh hoạt câu lạc bộ cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở Bệnh viện tuyến tỉnh để nâng cao kiến thức của người bệnh. Triển khai thí điểm mô hình tại một số huyện trọng điểm;

+ Hỗ trợ trang thiết bị thiết yếu cho các đơn vị triển khai hoạt động về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản.

g) Hoạt động y tế trường học:

- Tăng cường năng lực chuyên môn qua tập huấn, đào tạo, hội nghị…;

- Truyền thông giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi;

- Tăng cường các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe, phòng, chống các bệnh không lây nhiễm;

- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật;

- Xây dựng chính sách nâng cao sức khỏe trong trường học, môi trường học tập lành lạnh, an toàn, học sinh được chăm sóc sức khỏe đầy đủ.

2. Tiêm chủng mở rộng

- Tăng cường công tác tiêm chủng mở rộng và tổ chức các chiến dịch tiêm chủng;

- Đảm bảo hậu cần tiêm chủng (vắc xin, vật tư, trang thiết bị, hộp an toàn, sổ sách, hỗ trợ công tiêm…) để đáp ứng nhu cầu tiêm chủng cho trẻ em, phụ nữ có thai, nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên toàn tỉnh;

- Đào tạo, tập huấn chuyên môn tiêm chủng mở rộng;

- Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe và giám sát chuyên môn tiêm chủng mở rộng;

- Quản lý đối tượng tiêm chủng trên phần mềm hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia, quản lý cả tiêm chủng dịch vụ;

- Đảm bảo kỹ thuật dây chuyền lạnh các loại vắc xin.

3. Dân số và phát triển

a) Hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Dân số - KHHGĐ):

- Cung cấp phương tiện tránh thai, giấy thấm, hóa chất, thuốc thiết yếu và vật tư tiêu hao, trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế/KHHGĐ;

- Củng cố, nâng cấp các cơ sở cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh, tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân và nâng cao chất lượng dân số;

- Can thiệp thay đổi hành vi, tập quán sử dụng dịch vụ Dân số - KHHGĐ và các loại hình dịch vụ phù hợp với tâm lý, tập quán của người dân tộc thiểu số;

- Tổ chức can thiệp giảm tình trạng người chưa thành niên, thanh niên mang thai ngoài ý muốn; duy trì, hoàn thiện hệ thống quản lý phương tiện tránh thai, khai thác và cung cấp thông tin chuyên ngành Dân số - KHHGĐ;

- Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển; kiểm soát tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh. Khuyến khích cộng đồng, tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số;

- Hỗ trợ đối tượng thực hiện dịch vụ KHHGĐ và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế (nếu có) theo Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21/3/2018 của Bộ Tài chính. Tư vấn sử dụng, theo dõi, quản lý đối tượng sử dụng các biện pháp tránh thai, KHHGĐ;

- Đẩy mạnh tiếp thị xã hội, xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ;

- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ Dân số - KHHGĐ tại các địa bàn trọng điểm; tổ chức các hoạt động nhân các sự kiện dân số;

- Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về Dân số - KHHGĐ;

- Xây dựng mô hình các dịch vụ can thiệp về Dân số - KHHGĐ; kiểm tra thực hiện các quy định về Dân số - KHHGĐ;

- Tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua đội ngũ Cộng tác viên Dân số. Tạm thời tiếp tục hỗ trợ Cộng tác viên thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ trong thời gian chờ văn bản mới thay thế theo xu hướng tinh gọn. Theo đó, mạng lưới y tế thôn, bản sẽ đảm nhận thêm công tác dân số và các chương trình/dự án khác như: lao, sốt rét… và kinh phí chi trả thêm để đảm nhận công việc này là 50.000 đồng/dự án/tháng (theo Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21/3/2018 của Bộ Tài chính).

b) Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản:

- Triển khai các can thiệp chăm sóc sức khỏe trẻ em dựa vào cộng đồng;

- Duy trì các mô hình can thiệp chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên tại một số huyện trọng điểm (câu lạc bộ vị thành niên tại các trường học, điểm cung cấp dịch vụ thân thiện vị thành niên);

- Đào tạo, tập huấn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe sinh sản;

- Tổ chức khám sàng lọc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục; phát hiện sớm, điều trị các tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung theo Kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung.

c) Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

- Đào tạo, tập huấn và giám sát chuyên môn về các hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em; theo dõi tăng trưởng trẻ em hằng tháng cho trẻ < 02 tuổi; đánh giá tình trạng dinh dưỡng (cân nặng và chiều cao) cho trẻ từ 02 tuổi đến 05 tuổi mỗi năm 01 lần;

- Hướng dẫn thực hành kỹ thuật chế biến thức ăn và chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, bà mẹ có con dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì;

- Duy trì các mô hình Phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại các cơ sở y tế và nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại thôn, bản tại 05 huyện đã triển khai trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức các Chiến dịch bổ sung vitamin A, Chiến dịch phòng, chống suy dinh dưỡng; xổ giun định kỳ cho trẻ 24 - 60 tháng tuổi;

- Cung cấp sản phẩm dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội, những nơi cần được hỗ trợ khẩn cấp về dinh dưỡng; tổ chức truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp với từng địa phương;

- Giám sát tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 05 tuổi hằng năm tại 30 cụm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

4. An toàn thực phẩm

- Cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang bị thiết bị, phương tiện, dụng cụ, hóa chất phục vụ hoạt động chuyên môn về an toàn thực phẩm;

- Thanh tra, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành về an toàn thực phẩm; lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

- Điều tra, giám sát ngộ độc thực phẩm, giám sát nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm và phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm; cảnh báo, xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm, kiểm soát an toàn thực phẩm các cơ sở dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể và thức ăn đường phố; giám sát dịch tễ học các bệnh truyền qua thực phẩm;

- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm về an toàn thực phẩm tại các huyện, thị xã, thành phố (mô hình điểm về dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố);

- Duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm các cấp và hệ thống cộng tác viên an toàn thực phẩm ở tuyến xã;

- Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức hội nghị, hội thảo về nâng cao năng lực quản lý an toàn thực phẩm;

- Duy trì và củng cố phát triển Phòng kiểm nghiệm thực phẩm đạt ISO 17025.

5. Phòng, chống HIV/AIDS

- Tăng cường xét nghiệm phát hiện HIV, mở rộng xét nghiệm sàng lọc HIV, đặc biệt là xét nghiệm tại cộng đồng;

- Mở rộng can thiệp giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV: phân phát bơm kim tiêm và bao cao su, ưu tiên các khu vực trọng điểm về HIV; kết hợp phát miễn phí với tiếp thị xã hội bao cao su và truyền thông thay đổi hành vi. Mở rộng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

- Mở rộng, bảo đảm chất lượng điều trị HIV/AIDS: kiện toàn mạng lưới các Phòng khám ngoại trú HIV/AIDS đủ điều kiện để thực hiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo hợp đồng với cơ quan bảo hiểm; mở rộng mạng lưới cấp phát thuốc ARV tại tuyến huyện, tuyến xã. Tăng cường quản lý chất lượng điều trị HIV/AIDS, kiểm soát tải lượng vi rút. Tăng cường dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; hoàn thiện mạng lưới điều trị đồng nhiễm HIV/Lao, HIV/Viêm gan vi rút. Bảo đảm cung ứng thuốc và giám sát tình hình kháng thuốc ARV;

- Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát về phòng, chống dịch HIV/AIDS.

6. Đảm bảo an toàn truyền máu và phòng, chống một số bệnh lý huyết học

- Đào tạo đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên, y tế thôn, bản trong công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện;

- Đào tạo, tập huấn chuyên môn về an toàn truyền máu và phòng, chống một số bệnh lý huyết học.

7. Quân dân y kết hợp

- Khám bệnh, cấp thuốc cho đối tượng chính sách, người nghèo tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các khu vực trọng điểm về quốc phòng, an ninh;

- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực xử trí, sơ cấp cứu ban đầu, phòng, chống dịch bệnh, thảm họa;

- Hỗ trợ công tác huấn luyện, diễn tập lực lượng y tế cơ động đáp ứng yêu cầu can thiệp nhanh trong các tình huống khẩn cấp về y tế.

8. Truyền thông Y tế - Dân số; theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện các hoạt động công tác Y tế dự phòng - Dân số

- Tổ chức thực hiện hệ thống theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động của Kế hoạch này theo định kỳ;

- Đào tạo, tập huấn về theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá và truyền thông về các nội dung của Y tế dự phòng - Dân số;

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông về y tế, dân số và an toàn thực phẩm tại các thời điểm trong năm như: lễ, tết, trung thu, ngày/tháng cao điểm truyền thông phù hợp các hoạt động của chương trình;

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông, sử dụng các phương tiện sẵn có của địa phương tuyên truyền phổ biến pháp luật và kiến thức về y tế, dân số và an toàn thực phẩm cho cộng đồng;

- Phối hợp với các hiệp hội, đoàn thể, ban, ngành, địa phương các cấp tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật về y tế, dân số và an toàn thực phẩm;

- Phổ biến, đánh giá kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm của người sản xuất, chế biến, người kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng và người quản lý;

- Tập huấn kỹ năng truyền thông cho Cộng tác viên y tế, dân số và an toàn thực phẩm;

- Xây dựng, sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông;

- Nâng cao năng lực cơ sở truyền thông y tế tuyến tỉnh đáp ứng nhu cầu truyền thông theo chuẩn mới (02 máy camera, 02 bộ dung phi tuyến chuẩn HD);

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo về công tác y tế, dân số và an toàn thực phẩm;

- Xây dựng và duy trì hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu.

VI. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Dự toán kinh phí

Dự kiến kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm của công tác Y tế dự phòng - Dân số khoảng 15 tỷ đồng/ năm (Theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND tỉnh ngày 16/3/2021 của HĐND tỉnh). Trong đó:

ĐVT: 1.000 đồng

TT

Nội dung hoạt động

Kinh phí

1

Hoạt động phòng, chống lao

1.091.300

2

Hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản

116.700

3

Hoạt động phòng, chống phong

300.000

4

Hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần

1.125.000

5

Hoạt động phòng, chống sốt rét

472.480

6

Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết

630.080

7

Hoạt động phòng, chống ung thư/đái đường/tăng huyết áp/rối loạn do thiếu I ốt

939.508

8

Hoạt động Y tế trường học

102.576

9

Hoạt động Tiêm chủng mở rộng

1.242.067

10

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

818.500

11

Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản

465.804

12

Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

1.394.928

13

Hoạt động truyền thông y tế

329.804

14

Hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

4.432.702

15

Hoạt động An toàn thực phẩm

1.385.000

16

Hoạt động bảo đảm máu an toàn và phòng, chống một số bệnh lý huyết học

100.000

17

Hoạt động Quân dân y kết hợp

53.551

 

Tổng cộng

15.000.000

 (Chi tiết các nhiệm vụ của từng hoạt động công tác Y tế dự phòng - Dân số hằng năm theo Phụ lục đính kèm).

Tổng kinh phí giai đoạn 2021 - 2025: khoảng 75 tỷ đồng.

2. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên hằng năm của Sở Y tế và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Kiện toàn hệ thống mạng lưới tham gia hoạt động công tác Y tế dự phòng và Dân số

- Đối với cán bộ chuyên trách từng lĩnh vực Y tế dự phòng, Dân số của từng tuyến: rà soát, đánh giá trình độ, năng lực, số lượng viên chức y tế, dân số tham gia các hoạt động Y tế dự phòng; đào tạo mới, đào tạo cập nhật; xác định cụ thể nhiệm vụ của từng tuyến. Theo đó, giao chỉ tiêu hoạt động và kinh phí tương ứng hằng năm;

- Đối với y tế thôn, bản: xác định nhiệm vụ y tế thôn, bản để đảm bảo hỗ trợ cho các hoạt động/dự án triển khai tại cộng đồng. Có sự hỗ trợ theo hoạt động được giao để khuyến khích tham gia tích cực;

- Thành lập đội ngũ giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tuyến huyện; phân công rõ ràng nhiệm vụ từng tuyến để giảm áp lực tuyến tỉnh, nâng cao năng lực đào tạo tuyến huyện.

2. Nâng cao năng lực dự phòng, kiểm soát bệnh tật; năng lực truyền thông Y tế - Dân số

- Nâng cao năng lực hệ thống khám sàng lọc, xét nghiệm chuyên môn phục vụ phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm, kiểm nghiệm thực phẩm; nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn của cán bộ y tế cơ sở, y tế thôn, bản về các nội dung Y tế dự phòng, Dân số;

- Thay đổi phương thức truyền thông sát với nhu cầu thực tế của người dân nhằm mục đích chuyển tải các kiến thức cần thiết và kiến thức sâu nhằm tạo động lực thay đổi hành vi thực hành tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe để giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm;

- Tăng cường giám sát hỗ trợ chuyên môn đáp ứng nâng cao năng lực viên chức y tế cơ sở, dân số viên; giảm giám sát hành chính không cần thiết;

- Thiết lập hệ thống báo cáo, giám sát, đánh giá tác động can thiệp của các hoạt động Y tế dự phòng, Dân số.

3. Đảm bảo về tài chính triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số

- Ưu tiên cân đối nguồn ngân sách tỉnh cho Kế hoạch triển khai hoạt động trọng tâm của công tác Y tế dự phòng và Dân số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;

- Lồng ghép kinh phí hoạt động của các chương trình khác (nếu có);

- Huy động nguồn lực từ các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Y tế dự phòng, Dân số giai đoạn 2021 - 2025.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì lập Kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số hằng năm và các kế hoạch chi tiết của từng nhiệm vụ thành phần;

- Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện các mục tiêu của năm trước, tình hình dịch bệnh, mục tiêu đặt ra của từng nhiệm vụ trong giai đoạn 2021 - 2025 và kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện Kế hoạch (vốn sự nghiệp), Sở Y tế xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ nguồn ngân sách sự nghiệp chi tiết theo từng nhiệm vụ;

- Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các địa phương tổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hằng năm để thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số;

- Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số hằng năm, 5 năm.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương tổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp để thực hiện Kế hoạch hằng năm;

- Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số hằng năm, 5 năm.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương

Thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp với Sở Y tế thực hiện các nội dung liên quan lĩnh vực được phân công quản lý.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc và các Hội, đoàn thể tỉnh

Phối hợp truyền thông, vận động thuộc các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng - Dân số hằng năm ở địa phương; quản lý, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện các dự án thuộc Kế hoạch này trên địa bàn mình phụ trách theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng và Dân số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đạt mục tiêu Kế hoạch đề ra./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, KTTH, NC, TH, KGVX.
D:\QUANG VX\Năm 2021\Kế hoạch\KH trien khai YTDP va DS 2021 - 2025.docx

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Tân

 

PHỤ LỤC

DỰ TOÁN KINH PHÍ CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG - DÂN SỐ HẰNG NĂM (GIAI ĐOẠN 2021 - 2025)
(Đính kèm Kế hoạch số………/KH-UBND ngày………/……/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Đơn vị: 1.000 đồng

TT

Nội dung hoạt động/ đơn vị đầu mối

Tổng kinh phí

Trong đó

Văn phòng Sở Y tế

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Chi cục Dân số - KHGGD

Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Bệnh viện Tâm thần

Bệnh viện da Liễu

Trung Tâm Kiểm soát Bệnh tật

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

 

Tổng cộng

#REF!

153.551

600.050

1.247.253

1.001.560

900.280

235.120

#REF!

I

Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

1.208.000

-

-

-

1.001.560

-

-

-

1

Hoạt động phòng, chống lao

1.091.300

-

-

-

884.860

-

-

-

 

- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám, phát hiện nguồn lây chính lao phổi AFB

39.000

 

 

 

39.000

 

 

 

 

- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao, lao kháng đa thuốc, lao tiềm ẩn điều trị đủ thời gian tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế

190.340

 

 

 

190.340

 

 

 

 

- Khám sàng lọc lưu động tại cộng đồng để phát hiện bệnh nhân lao, lao kháng thuốc trong cộng đồng và trong các nhóm nguy cơ

587.340

 

 

 

587.340

 

 

 

 

- Chi mua thuốc điều trị cho bệnh nhân lao: Mua thuốc kháng lao dạng rời sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng thuốc lao

46.180

 

 

 

46.180

 

 

 

 

- Tập huấn chuyên môn về phòng, chống lao

22.000

 

 

 

22.000

 

 

 

 

- Chi hỗ trợ CBYT xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới tổ chống lao tuyến huyện

103.080

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám sát dịch tễ học

38.560

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tư vấn, hướng dẫn cách phòng, chống, điều trị lao tại cộng đồng

64.800

 

 

 

 

 

 

 

2

Hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản

116.700

-

-

-

116.700

-

-

-

 

- Tập huấn chuyên môn BPTNMT&HPQ

6.850

 

 

 

6.850

 

 

 

 

- Khám sàng lọc, phát hiện sớm người bệnh mắc BPTNMT và HPQ tại cộng đồng

109.850

 

 

 

109.850

 

 

 

II

Bệnh viện Da Liễu

300.000

-

-

-

-

-

235.120

-

1

Hoạt động phòng, chống phong

300.000

0

0

0

0

0

235.120

0

 

- Chi tập huấn cho Y tế thôn bản và tổng kết

196.500

 

 

 

 

 

196.500

 

 

-Hỗ trợ cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc, theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà

1.800

 

 

 

 

 

1.000

 

 

- Kiểm tra giám sát, chăm sóc tàn tật

39.340

 

 

 

 

 

15.660

 

 

- Tổ chức khám sàng lọc phát hiện bệnh nhân phong mới

62.360

0

0

0

0

0

21.960

0

III

Bệnh viện Tâm thần

1.125.000

-

-

-

-

900.280

-

-

1

Hoạt động bảo vệ sức khoẻ tâm thần

1.125.000

-

-

-

-

900.280

-

-

 

- Mua thuốc chuyên khoa

865.160

 

 

 

 

865.160

 

 

 

- Tập huấn, nói chuyện chuyên đề

9.200

 

 

 

 

9.200

 

 

 

- Giám sát các bệnh tật

59.840

 

 

 

 

25.920

 

 

 

- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình

190.800

 

 

 

 

-

 

 

IV

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật

#REF!

-

-

-

-

-

-

#REF!

1

Hoạt động phòng, chống sốt rét

472.480

 

 

 

 

 

 

251.680

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

19.200

 

 

 

 

 

 

19.200

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động phòng, chống sốt rét cho CBYT huyện, xã

40.948

 

 

 

 

 

 

40.948

 

- Bồi dưỡng bắt muỗi, định loại muỗi

30.800

 

 

 

 

 

 

30.800

 

- Giám sát hỗ trợ chuyên môn cho tuyến cơ sở (1 lần /huyện/năm*6 huyện miền núi)

18.816

 

 

 

 

 

 

18.816

 

- Chi giám sát điểm kính hiển vi tại tuyến huyện, xã

14.940

 

 

 

 

 

 

14.940

 

- Kiểm tra, giám sát dịch sốt rét; giám sát ca bệnh, ổ bệnh; điều tra côn trùng tại các xã trọng điểm

181.808

 

 

 

 

 

 

95.408

 

- Công tác phí và giám sát hoạt động phun, tẩm hóa chất

165.968

 

 

 

 

 

 

31.568

2

Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết

630.080

 

 

 

 

 

 

413.550

 

- Hội nghị, tập huấn chuyên môn về phòng chống sốt xuất huyết cho chuyên trách tuyến huyện

24.600

 

 

 

 

 

 

24.600

 

- Chi mua hóa chất và sinh phẩm xét nghiệm

84.000

 

 

 

 

 

 

84.000

 

- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt xuất huyết tại hộ gia đình

10.000

 

 

 

 

 

 

10.000

 

- Xử lý ổ dịch nhỏ (Chi trả công người giám sát, công diệt bọ gậy, trực tiếp phun hóa chất diệt muỗi...)

158.200

 

 

 

 

 

 

93.350

 

- Giám sát dịch tễ sốt xuất huyết

317.280

 

 

 

 

 

 

201.600

 

- Truyền thông phòng chống sốt xuất huyết

36.000

 

 

 

 

 

 

 

3

Hoạt động phòng, chống ung thư/đái đường/tăng huyết áp/rối loạn do thiếu I ốt

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm cho cán bộ y tế tuyến huyện: (01 lớp/36 học viên/thời gian 02 ngày)

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm cho cán bộ y tế tuyến huyện/xã, tập huấn lại cho YTX tại các huyện (01 lớp/ 50 HV/ thời gian 02 ngày)

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Hội nghị các bên liên quan (gồm YT xã, YTTB, CTV, Trưởng thôn, UBX, Trường học; Đào tạo, tập huấn chuyên môn sàng lọc, phát hiện người có YTNC bệnh THA, ĐTĐ cho YTTB các xã triển khai khám sàng lọc

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Khám sàng lọc: Số lượng, đối tượng

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Tư vấn, hướng dẫn phòng chống bệnh đái tháo đường, bệnh THA, bệnh ung thư và các yếu tố nguy cơ gây bệnh cho các đối tượng sau khi khám sàng lọc

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn về phòng chống bệnh không lây nhiễm

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Kiểm tra, giám sát công tác quản lý điều trị bệnh KLN tại TYT, công tác quản lý, theo dõi các bệnh nhân đái tháo đường, ung thư được tuyến trên chẩn đoán và điều trị được quản lý tại địa phương, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật tại TYT, kiểm tra, giám sát thống kê báo cáo

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hướng dẫn cầm tay chỉ việc cho CB TYT như: khám, XN, chẩn đoán, quản lý, điều trị, chuyển tuyến, tư vấn, thống kê báo cáo ...tại TYT cho các xã đã KSL

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

Tập huấn nâng cao năng kực cho CB YTTB/CTV

24.000

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Điều tra, giám sát rối loạn do thiếu Iốt

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Tổ chức khám Bướu cổ cho 300 học sinh 8 - 10 tuổi

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Tổ chức tư vấn, hướng dẫn học sinh phòng chống bệnh bướu cổ tại trường tiểu học

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

4

Hoạt động Y tế trường học

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

5

Tiêm chủng mở rộng

#REF!

-

-

-

-

-

-

#REF!

 

- Giám sát chuyên môn tiêm chủng mở rộng

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Mua Bơm kim tiêm, hộp an toàn, vật tư tiêu hao

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Công tiêm

444.570

 

 

 

 

 

 

 

6

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em cho cán bộ chuyên trách

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Điều tra thống kê đánh giá tình trạng DD trẻ em < 5 tuổi

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới, kiểm tra, giám sát

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Mua 100 cái cân có thước đo trẻ em

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Giám sát chuyên môn hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

57.840

 

 

 

 

 

 

-

 

- Hướng dẫn thực hành kỹ thuật chế biến thức ăn và chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị thừa cân hoặc béo phì

96.000

 

 

 

 

 

 

-

7

Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản

#REF!

-

-

-

-

-

-

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực giám sát các hoạt động CSSKSS cho cán bộ chuyên trách

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn các hoạt động CSSKSS cho cán bộ chuyên trách

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Tổ chức khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư CTC, ung thư vú kết hợp Tổ chức tư vấn, nói chuyện chuyên đề hướng dẫn cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng phòng điều trị chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh .

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Giám sát hỗ trợ chuyên môn về hoạt động CS SKSS

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Giám sát tử vong mẹ

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Triển khai các can thiệp chăm sóc sức khỏe trẻ em dựa vào cộng đồng; Triển khai mô hình can thiệp chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Truyền thông, giáo dục sức khoẻ trong hoạt động CSSKSS

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị truyền thông làm mẹ an toàn tại cộng đồng cho 3 huyện miền núi

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

8

Phòng chống HIV/AIDS

#REF!

-

-

-

-

-

-

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn truyền thông phòng chống HIV cho cán bộ chuyên trách tuyến tỉnh/huyện

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn về giám sát, theo dõi HIV cho CBCT tuyến huyện/xã: tập huấn, 2 CBYT/xã

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn về xét nghiệm chuẩn đoán HIV/AIDS cho cán bộ tuyến huyện/xã:

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng chống HIV/AIDS

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Chi hỗ trợ CB làm công tác tư vấn cho đối tượng nguy cơ cao lây truyền HIV/AIDS, điều trị methadone

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Công lấy mẫu, Xét nghiệm

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Chi phí xét nghiệm HIV: xét nghiệm khẳng định HIV tại Cơ sở Y tế

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Chi mua sinh phẩm, vật tư hóa chất, bao cao su, bơm kiêm tiêm

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Truyền thông phòng chống HIV/AIDS: Truyền thông ngày thế giới phòng chống AIDS, tháng cao điểm dự phòng lây truyền mẹ con, tháng hành động quốc gia PC AIDS….

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Giám sát dịch tễ HIV/AIDS

82.560

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi thù lao cho chuyên trách, cộng tác viên xã trọng điểm

170.400

 

 

 

 

 

 

 

9

Truyền thông Y tế

#REF!

-

-

-

-

-

-

#REF!

 

- Tổ chức các hoạt động truyền thông về các nội dung của Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn về y tế

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Xây dựng, sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Hội nghị, tập huấn

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai giám sát các hoạt động truyền thông y tế cho CBYT huyện

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

+ Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động truyền thông y tế cho CBYT tuyến huyện,

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Giám sát hỗ trợ chuyên môn cho tuyến huyện, xã

#REF!

 

 

 

 

 

 

#REF!

 

- Mở chuyên mục trên đài huyện

90.000

 

 

 

 

 

 

 

V

Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình

4.432.702

0

0

1.247.253

0

0

0

0

I

Hoạt động Dân số - KHHGĐ

3.476.122

-

-

909.673

-

-

-

-

1

Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình

603.675

-

-

10.000

-

-

-

-

1.1

Xử lý tai biến

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

1.2

- Thanh toán tiền sàng lọc chuẩn đoán trước sinh, sơ sinh

55.385

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Trước sinh

37.219

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Sơ sinh

18.166

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Hỗ trợ chính sách triệt sản

17.700

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Chi dịch vụ KHHGĐ, xử lý tai biến

520.590

 

 

 

 

 

 

 

 

Dụng cụ tử cung

356.310

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuốc cấy tránh thai

26.750

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuốc tiêm tránh thai (04 mũi/người)

137.530

 

 

 

 

 

 

 

2

Tổ chức tư vấn, khám sức khỏe

210.790

 

 

 

 

 

 

 

3

Tuyên truyền, tư vấn

797.600

-

-

305.200

-

-

-

-

 

Hội nghị tuyên truyền những vấn đề trọng tâm về công tác Dân số trong tình hình mới theo tinh thần Nghị quyết 21/NQ-TW và Chiến lược dân số đến năm 2030

336.000

 

 

138.600

 

 

 

 

 

- Hội nghị tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân số

163.000

 

 

69.000

 

 

 

 

 

- Hội nghị tuyên truyền nâng cao nhận thức đề cao vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong việc giáo dục về DS/SKSS/KHHGĐ cho VTN/TN giảm tình trạng mang thai ngoài ý muốn

174.600

 

 

97.600

 

 

 

 

 

- Tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua đội ngũ CTV dân số

124.000

 

 

 

 

 

 

 

4

- Tham dự hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn do TW tổ chức

124.958

 

 

124.958

 

 

 

 

5

Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức mới về DS-KHHGĐ (gồm đào tạo sàng lọc trước sinh-sơ sinh cho cán bộ y tế)

597.200

 

 

278.200

 

 

 

 

6

- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ (tại 128 xã)

211.200

 

 

 

 

 

 

 

7

- Thanh tra, kiểm tra thực hiện quy định về DS- KHHGĐ

198.300

 

 

126.300

 

 

 

 

8

Hỗ trợ quản lý hoạt động

682.399

-

-

65.015

-

-

-

-

 

Bảo quản, vận chuyển PTTT, tổ chức hội nghị tổng kết năm, đầu tư, duy trì hệ thông tin quản lý

272.699

 

 

65.015

 

 

 

 

 

Hỗ trợ hoạt động Dân số xã

289.200

 

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ cập nhật thông tin biến động

120.500

 

 

 

 

 

 

 

9

- Kiểm soát dân số các vùng biển đảo và ven biển.

50.000

 

 

 

 

 

 

 

II

Hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

700.000

-

-

195.000

-

-

-

-

 

- Tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho cán bộ, nhân viên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe NCT

340.000

 

 

195.000

 

 

 

 

 

- Tổ chức khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm ở người cao tuổi

360.000

 

 

 

 

 

 

 

III

Truyền thông Dân số

256.580

-

-

142.580

-

-

-

-

 

- Chi sản xuất, biên tập các chương trình, tọa đàm, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí)

33.000

 

 

33.000

 

 

 

 

 

Nhân bản sản phẩm truyền thông

40.000

 

 

40.000

 

 

 

 

 

- Tổ chức các ngày/tháng cao điểm truyền thông dân số

49.360

 

 

49.360

 

 

 

 

 

- Tổ chức các hoạt động truyền thông ngày DS Thế giới 11/7; DS Việt Nam 26/12, các ngày tháng cao điểm

134.220

 

 

20.220

 

 

 

 

VI

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

1.385.000

 

600.050

 

 

 

 

 

1

An toàn thực phẩm-Y tế

673.650

 

484.050

 

 

 

 

 

a

Tham gia hội nghị, hội thảo, tổng kết, tập huấn về ATTP; tổ chức tập huấn chuyên môn về ATTP; giám sát hỗ trợ chuyên môn về ATTP cho tuyến huyện, xã

307.480

 

207.880

 

 

 

 

 

 

Công chức Chi cục tham gia Hội nghị, hội thảo, tập huấn, tổng kết về ATTP do các cơ quan đơn vị có liên quan, tuyến trên tổ chức; học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị khác về công tác ATTP.

61.600

 

61.600

 

 

 

 

 

 

Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho CB chuyên trách làm công tác ATTP tuyến huyện (02 ngày/lớp x 01 lớp/năm)

21.720

 

21.720

 

 

 

 

 

 

Tập huấn kiến thức về ATTP cho cơ sở thực phẩm (chủ cơ sở và người trực chế biến, sản xuất, KDTP) do tuyến tỉnh quản lý (04 lớp/năm)

54.000

 

54.000

 

 

 

 

 

 

Giám sát hỗ trợ chuyên môn về ATTP cho tuyến huyện, xã, phường, thị trấn (01 lần/năm x 18 huyện)

70.560

 

70.560

 

 

 

 

 

 

CB tuyến huyện tham gia hội nghị, tập huấn, tổng kết về ATTP do tuyến tỉnh tổ chức (không tính Tam Kỳ)

40.800

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho chuyên trách làm công tác ATTP tuyến xã ( 01 lớp/năm)

58.800

 

 

 

 

 

 

 

b

Thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

114.600

 

114.600

 

 

 

 

 

 

Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành thực hiện các quy định về ATTP; lấy mẫu kiểm nghiệm phục vụ thanh tra, hậu kiểm bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh (DK 3 cơ sở/ngày x 32 ngày/năm)

76.800

 

76.800

 

 

 

 

 

 

Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý ATTP tại tuyến huyện (01 lần/năm x 1 ngày/huyện x 18 huyện)

37.800

 

37.800

 

 

 

 

 

c

Điều tra, kiểm tra, giám sát ngộ độc thực phẩm, giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm và nguy cơ ATTP; cảnh báo, xử lý các sự cố về ATTP, kiểm soát an toàn thực phẩm các cơ sở dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể và thức ăn đường phố; giám sát dịch tễ học các bệnh truyền qua thực phẩm.

251.570

 

161.570

 

 

 

 

 

 

Điều tra, giám sát và xử lý ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh (Dự kiến 03 ngày/vụ x 02 vụ/năm)

30.360

 

30.360

 

 

 

 

 

 

Giám sát bảo đảm ATTP phục vụ các sự kiện chính trị, lễ hội trên địa bàn tỉnh: (Dự kiến 2 ngày/sự kiện x 5 sự kiện/năm)

27.000

 

27.000

 

 

 

 

 

 

Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm ( mua mẫu, kiểm nghiệm mẫu TP, cảnh báo nguy cơ ATTP; giám sát ATTP tại các cơ sở thực phẩm do Y tế quản lý

29.160

 

29.160

 

 

 

 

 

 

Mua sắm tủ lưu mẫu thực phẩm; test kit kiểm tra nhanh an toàn thực phẩm phục vụ hoạt độn giám sát mối nguy ô nhiễm TP (Trang bị cho Chi cục và 18 huyện/TP)

75.050

 

75.050

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ công tác phí kiểm tra, điều tra, giám sát và xử lý ngộ độc thực phẩm; chi phí kiểm nghiệm mẫu thực phẩm giám sát cho 18 huyện/TP

90.000

 

 

 

 

 

 

 

2

Truyền thông An toàn thực phẩm

711.350

-

116.000

 

 

 

 

 

a

Tổ chức các hoạt động truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng

254.600

 

20.000

 

 

 

 

 

 

- Phối hợp với Đài phát thanh truyền hình Quảng Nam tuyên truyền phổ biến pháp luật về ATTP/xây dựng phóng sự về ATTP phát trên đài QRT trong phòng chống ngộ độc TP và các bệnh truyền qua thực phẩm.

20.000

 

20.000

 

 

 

 

 

 

-Tuyên truyền về ATTP trên đài phát thanh truyền hình địa phương huyện/TP

90.000

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tuyên truyền các thông điệp, tin tức về ATTP trên loa đài phát thanh xã, phường, thị trấn (200.00đ/bài x 3 tin bài/năm/xã x 241 xã)

144.600

 

 

 

 

 

 

 

b

Xây dựng, nhân bản các ấn phẩm truyền thông về an toàn thực phẩm

411.750

 

51.000

 

 

 

 

 

 

In ấn Pano, băng rôn tuyên truyền trực quan trên các tuyến đường trọng điểm, khu vực đông dân về ATTP tại tuyến tỉnh

24.500

 

24.500

 

 

 

 

 

 

In sao băng đĩa tuyên truyền, các ấn phẩm truyền thông về ATTP

26.500

 

26.500

 

 

 

 

 

 

In băng rôn, cờ phướn và các sản phẩm tuyên truyền về ATTP tại tuyến huyện/TP

180.000

 

 

 

 

 

 

 

 

In băng rôn, cờ phướn và các sản phẩm tuyên truyền về ATTP tại tuyến xã, phường, thị trấn (3 đợt/xã x 250.000đ/tẫm 241 xa)

180.750

 

 

 

 

 

 

 

c

Tổ chức tuyên truyền lưu động về ATTP trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (01 đợt/năm)

20.000

 

20.000

 

 

 

 

 

d

Mua sắm trang thiết bị phục vụ truyền thông; trang thiết bị công nghệ thông tin, duy trì hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu

25.000

 

25.000

 

 

 

 

 

 

- Mua máy ảnh thu thập hình ảnh, thông tin trong các hoạt động kiểm tra, giám sát ATTP

20.000

 

20.000

 

 

 

 

 

 

- Phí duy trì Cổng thông tin điện tử hằng năm

5.000

 

5.000

 

 

 

 

 

VII

Văn phòng Sở Y tế

153.551

153.551

-

-

-

-

-

-

1

Bảo đảm máu an toàn và phòng chống một số bệnh lý huyết học

100.000

100.000

-

-

-

-

-

-

 

- Tổ chức tập huấn chuyên môn về an toàn truyền máu và phòng chống một số bệnh lý huyết học cho nhân viên y tế Trạm Y tế: 4 lớp/1 lớp 3 ngày

100.000

100.000

 

 

 

 

 

 

2

Quân dân y kết hợp

53.551

53.551

-

-

-

-

-

-

 

- Tổ chức khám bệnh cấp phát thuốc tại xã Đắc Pring huyện Nam Giang

53.551

53.551

 

 

 

 

 

 

 

TT

Nội dung hoạt động/ đơn vị đầu mối

Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố

Dự toán phân bổ 18 huyện

Tam Kỳ

Hội An

Núi Thành

Điện Bàn

Đại Lộc

Phú Ninh

Thăng Bình

Duy Xuyên

Quế Sơn

Nông Sơn

 

 

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

 

Tổng cộng

#REF!

305.821

290.271

441.688

427.876

#REF!

269.006

471.142

395.863

295.973

279.268

I

Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

206.440

10.360

10.360

12.440

14.000

13.440

9.320

15.760

11.600

10.360

8.160

1

Hoạt động phòng, chống lao

206.440

10.360

10.360

12.440

14.000

13.440

9.320

15.760

11.600

10.360

8.160

 

- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám, phát hiện nguồn lây chính lao phổi AFB

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao, lao kháng đa thuốc, lao tiềm ẩn điều trị đủ thời gian tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khám sàng lọc lưu động tại cộng đồng để phát hiện bệnh nhân lao, lao kháng thuốc trong cộng đồng và trong các nhóm nguy cơ

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi mua thuốc điều trị cho bệnh nhân lao: Mua thuốc kháng lao dạng rời sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng thuốc lao

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tập huấn chuyên môn về phòng, chống lao

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi hỗ trợ CBYT xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới tổ chống lao tuyến huyện

103.080

4.680

4.680

6.120

7.200

6.960

3.960

8.640

5.760

4.680

3.600

 

- Giám sát dịch tễ học

38.560

2.080

2.080

2.720

3.200

2.880

1.760

3.520

2.240

2.080

960

 

- Tư vấn, hướng dẫn cách phòng, chống, điều trị lao tại cộng đồng

64.800

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

2

Hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

- Tập huấn chuyên môn BPTNMT&HPQ

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khám sàng lọc, phát hiện sớm người bệnh mắc BPTNMT và HPQ tại cộng đồng

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Bệnh viện Da Liễu

64.880

1.600

1.600

1.280

8.780

2.240

7.380

20.270

8.120

4.540

320

1

Hoạt động phòng, chống phong

64.880

1.600

1.600

1.280

8.780

2.240

7.380

20.270

8.120

4.540

320

 

- Chi tập huấn cho Y tế thôn bản và tổng kết

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc, theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà

800

 

 

 

 

 

 

400

 

 

 

 

- Kiểm tra giám sát, chăm sóc tàn tật

23.680

1.600

1.600

1.280

4.480

2.240

2.560

4.800

1.600

1.280

320

 

- Tổ chức khám sàng lọc phát hiện bệnh nhân phong mới

40.400

0

0

0

4.300

0

4.820

15.070

6.520

3.260

0

III

Bệnh viện Tâm thần

224.720

13.780

13.780

18.020

21.200

19.080

11.660

23.320

14.840

13.780

6.360

1

Hoạt động bảo vệ sức khoẻ tâm thần

224.720

13.780

13.780

18.020

21.200

19.080

11.660

23.320

14.840

13.780

6.360

 

- Mua thuốc chuyên khoa

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tập huấn, nói chuyện chuyên đề

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám sát các bệnh tật

33.920

2.080

2.080

2.720

3.200

2.880

1.760

3.520

2.240

2.080

960

 

- Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình

190.800

11.700

11.700

15.300

18.000

16.200

9.900

19.800

12.600

11.700

5.400

IV

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật

#REF!

105.140

106.380

138.500

161.440

#REF!

85.370

152.870

127.890

95.970

99.410

1

Hoạt động phòng, chống sốt rét

220.800

-

-

-

-

-

-

-

-

-

7.680

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động phòng, chống sốt rét cho CBYT huyện, xã

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bồi dưỡng bắt muỗi, định loại muỗi

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám sát hỗ trợ chuyên môn cho tuyến cơ sở (1 lần /huyện/năm*6 huyện miền núi)

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi giám sát điểm kính hiển vi tại tuyến huyện, xã

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kiểm tra, giám sát dịch sốt rét; giám sát ca bệnh, ổ bệnh; điều tra côn trùng tại các xã trọng điểm

86.400

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.880

 

- Công tác phí và giám sát hoạt động phun, tẩm hóa chất

134.400

-

-

-

-

-

-

-

-

-

4.800

2

Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết

216.530

8.240

26.740

10.160

27.050

10.640

7.280

28.010

24.170

8.240

4.880

 

- Hội nghị, tập huấn chuyên môn về phòng chống sốt xuất huyết cho chuyên trách tuyến huyện

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi mua hóa chất và sinh phẩm xét nghiệm

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt xuất huyết tại hộ gia đình

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xử lý ổ dịch nhỏ (Chi trả công người giám sát, công diệt bọ gậy, trực tiếp phun hóa chất diệt muỗi...)

64.850

 

18.500

 

15.450

 

 

15.450

15.450

 

 

 

- Giám sát dịch tễ sốt xuất huyết

115.680

6.240

6.240

8.160

9.600

8.640

5.280

10.560

6.720

6.240

2.880

 

- Truyền thông phòng chống sốt xuất huyết

36.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

3

Hoạt động phòng, chống ung thư/đái đường/tăng huyết áp/rối loạn do thiếu I ốt

#REF!

2.080

2.080

2.720

3.200

#REF!

1.760

3.520

2.240

2.080

46.310

 

- Hội nghị, tập huấn

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm cho cán bộ y tế tuyến huyện: (01 lớp/36 học viên/thời gian 02 ngày)

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm cho cán bộ y tế tuyến huyện/xã, tập huấn lại cho YTX tại các huyện (01 lớp/ 50 HV/ thời gian 02 ngày)

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hội nghị các bên liên quan (gồm YT xã, YTTB, CTV, Trưởng thôn, UBX, Trường học; Đào tạo, tập huấn chuyên môn sàng lọc, phát hiện người có YTNC bệnh THA, ĐTĐ cho YTTB các xã triển khai khám sàng lọc

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khám sàng lọc: Số lượng, đối tượng

#REF!

 

 

 

 

#REF!

 

 

 

 

39.350

 

- Tư vấn, hướng dẫn phòng chống bệnh đái tháo đường, bệnh THA, bệnh ung thư và các yếu tố nguy cơ gây bệnh cho các đối tượng sau khi khám sàng lọc

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn về phòng chống bệnh không lây nhiễm

38.560

2.080

2.080

2.720

3.200

2.880

1.760

3.520

2.240

2.080

960

 

- Kiểm tra, giám sát công tác quản lý điều trị bệnh KLN tại TYT, công tác quản lý, theo dõi các bệnh nhân đái tháo đường, ung thư được tuyến trên chẩn đoán và điều trị được quản lý tại địa phương, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật tại TYT, kiểm tra, giám sát thống kê báo cáo

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hướng dẫn cầm tay chỉ việc cho CB TYT như: khám, XN, chẩn đoán, quản lý, điều trị, chuyển tuyến, tư vấn, thống kê báo cáo ...tại TYT cho các xã đã KSL

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tập huấn nâng cao năng kực cho CB YTTB/CTV

24.000

 

 

 

 

6.000

 

 

 

 

6.000

 

- Phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Điều tra, giám sát rối loạn do thiếu Iốt

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Tổ chức khám Bướu cổ cho 300 học sinh 8 - 10 tuổi

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Tổ chức tư vấn, hướng dẫn học sinh phòng chống bệnh bướu cổ tại trường tiểu học

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Hoạt động Y tế trường học

38.560

2.080

2.080

2.720

3.200

2.880

1.760

3.520

2.240

2.080

960

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn

38.560

2.080

2.080

2.720

3.200

2.880

1.760

3.520

2.240

2.080

960

5

Tiêm chủng mở rộng

560.250

40.260

31.040

52.000

65.190

46.260

23.950

53.100

38.510

24.790

17.460

 

- Giám sát chuyên môn tiêm chủng mở rộng

115.680

6.240

6.240

8.160

9.600

8.640

5.280

10.560

6.720

6.240

2.880

 

- Mua Bơm kim tiêm, hộp an toàn, vật tư tiêu hao

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Công tiêm

444.570

34.020

24.800

43.840

55.590

37.620

18.670

42.540

31.790

18.550

14.580

6

Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

231.840

10.920

9.120

33.180

19.200

33.570

17.940

16.080

26.010

22.020

3.240

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em cho cán bộ chuyên trách

78.000

 

 

19.500

 

20.250

10.500

 

14.250

13.500

 

 

- Điều tra thống kê đánh giá tình trạng DD trẻ em < 5 tuổi

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới, kiểm tra, giám sát

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mua 100 cái cân có thước đo trẻ em

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám sát chuyên môn hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

57.840

3.120

3.120

4.080

4.800

4.320

2.640

5.280

3.360

3.120

1.440

 

- Hướng dẫn thực hành kỹ thuật chế biến thức ăn và chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị thừa cân hoặc béo phì

96.000

7.800

6.000

9.600

14.400

9.000

4.800

10.800

8.400

5.400

1.800

7

Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản

135.540

7.320

7.320

9.480

11.100

10.020

6.240

12.180

7.860

7.320

3.540

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực giám sát các hoạt động CSSKSS cho cán bộ chuyên trách

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn các hoạt động CSSKSS cho cán bộ chuyên trách

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổ chức khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư CTC, ung thư vú kết hợp Tổ chức tư vấn, nói chuyện chuyên đề hướng dẫn cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng phòng điều trị chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh .

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám sát hỗ trợ chuyên môn về hoạt động CS SKSS

57.840

3.120

3.120

4.080

4.800

4.320

2.640

5.280

3.360

3.120

1.440

 

- Giám sát tử vong mẹ

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triển khai các can thiệp chăm sóc sức khỏe trẻ em dựa vào cộng đồng; Triển khai mô hình can thiệp chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Truyền thông, giáo dục sức khoẻ trong hoạt động CSSKSS

77.700

4.200

4.200

5.400

6.300

5.700

3.600

6.900

4.500

4.200

2.100

 

- Hội nghị truyền thông làm mẹ an toàn tại cộng đồng cho 3 huyện miền núi

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Phòng chống HIV/AIDS

366.660

29.240

23.000

23.240

27.500

24.500

21.440

31.460

21.860

24.440

10.340

 

- Hội nghị, tập huấn giảng viên nguồn tuyến tỉnh, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, sơ kết, tổng kết tại Trung ương

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn truyền thông phòng chống HIV cho cán bộ chuyên trách tuyến tỉnh/huyện

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn về giám sát, theo dõi HIV cho CBCT tuyến huyện/xã: tập huấn, 2 CBYT/xã

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hội nghị, tập huấn đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn về xét nghiệm chuẩn đoán HIV/AIDS cho cán bộ tuyến huyện/xã:

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng chống HIV/AIDS

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi hỗ trợ CB làm công tác tư vấn cho đối tượng nguy cơ cao lây truyền HIV/AIDS, điều trị methadone

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Công lấy mẫu, Xét nghiệm

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi phí xét nghiệm HIV: xét nghiệm khẳng định HIV tại Cơ sở Y tế

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi mua sinh phẩm, vật tư hóa chất, bao cao su, bơm kiêm tiêm

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Truyền thông phòng chống HIV/AIDS: Truyền thông ngày thế giới phòng chống AIDS, tháng cao điểm dự phòng lây truyền mẹ con, tháng hành động quốc gia PC AIDS….

113.700

6.200

6.200

7.400

8.300

7.700

5.600

8.900

6.500

6.200

4.100

 

- Giám sát dịch tễ HIV/AIDS

82.560

6.240

4.800

6.240

7.200

7.200

3.840

8.160

5.760

6.240

1.440

 

- Chi thù lao cho chuyên trách, cộng tác viên xã trọng điểm

170.400

16.800

12.000

9.600

12.000

9.600

12.000

14.400

9.600

12.000

4.800

9

Truyền thông Y tế

90.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

 

- Tổ chức các hoạt động truyền thông về các nội dung của Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn về y tế

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xây dựng, sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông

-