Kế hoạch 139/KH-UBND năm 2019 được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm triển khai thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch này đóng vai trò định hướng quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giám sát tài nguyên môi trường, phòng chống thiên tai và bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa phương.
Mục tiêu thực hiện Chiến lược viễn thám tỉnh Hà Giang
- Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ viễn thám, quản lý và sử dụng hiệu quả thông tin, dữ liệu viễn thám trong các hoạt động quản lý nhà nước. Đặc biệt tập trung vào công tác giám sát tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của các sở, ban, ngành và địa phương. Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn về viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Đảm bảo 100% các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh có liên quan được tiếp cận và sử dụng hiệu quả dữ liệu viễn thám trong công tác chuyên môn.
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai kế hoạch
- Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về viễn thám nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, tổ chức và cá nhân về vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách địa phương: Rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu viễn thám trên địa bàn tỉnh. Xây dựng quy chế phối hợp chia sẻ dữ liệu viễn thám giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nhằm tránh chồng chéo, lãng phí.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở dữ liệu viễn thám: Đầu tư trang thiết bị, phần mềm chuyên ngành phục vụ thu nhận, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu viễn thám. Xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám tỉnh Hà Giang tích hợp với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, hệ thống thông tin địa lý (GIS) của tỉnh để phục vụ dùng chung.
- Ứng dụng công nghệ viễn thám trong các lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Giám sát biến động đất đai, hiện trạng sử dụng đất; giám sát khai thác khoáng sản; theo dõi diễn biến rừng và thảm thực vật; giám sát nguồn nước và ô nhiễm môi trường.
- Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Theo dõi sát sao tình hình sản xuất nông nghiệp, dự báo năng suất cây trồng, giám sát sạt lở đất, lũ quét, ngập lụt và các hiện tượng thiên tai khác để chủ động ứng phó.
- Lĩnh vực xây dựng và đô thị: Hỗ trợ công tác lập và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, giám sát tốc độ đô thị hóa và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Cung cấp thông tin địa hình, biến động biên giới, hỗ trợ công tác quản lý biên giới và bảo đảm an ninh trật tự vùng biên giới.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác quản lý và ứng dụng viễn thám tại các sở, ngành và địa phương.
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Giải pháp về tài chính: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, kết hợp hiệu quả giữa ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) với các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các dự án ứng dụng viễn thám.
- Giải pháp về khoa học và công nghệ: Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức chuyên ngành để chuyển giao công nghệ viễn thám tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hà Giang.
- Giải pháp về tổ chức, quản lý: Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về viễn thám tại Sở Tài nguyên và Môi trường; phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thực hiện.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động xây dựng nhu cầu, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc ứng dụng công nghệ viễn thám và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 139/KH-UBND | Hà Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VIỄN THÁM ĐẾN 2030, CỦA TỈNH HÀ GIANG.
Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám; Quyết định số 149/TTg-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển viễn thám Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.
UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược viễn thám đến 2030 của tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương.
Ứng dụng rộng rãi công nghệ viễn thám, sử dụng dữ liệu viễn thám trong các ngành, lĩnh vực, trọng tâm là điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn cứu hộ, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
Phát triển viễn thám kèm theo đầu tư trang thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại có trọng tâm, trọng điểm phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030.
Giai đoạn 2020-2025, tập trung hoàn thiện các quy định về viễn thám thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về viễn thám; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực viễn thám có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được nhu cầu quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thám; phê duyệt các đề án để ứng dụng viễn thám vào phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương.
Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục rà soát, phê duyệt bổ sung các đề án ứng dụng viễn thám cho các ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh xã hội hóa việc ứng dụng công nghệ viễn thám và sử dụng thông tin, dữ liệu viễn thám; tiến hành sơ kết 5 năm thực hiện và tổng kết 10 năm thực hiện kế hoạch chiến lược viễn thám để rút kinh nghiệm đề ra mục tiêu tiếp theo về viễn thám đến năm 2040 của tỉnh.
II. Nội dung, nhiệm vụ
1. Đến năm 2020, hoàn thiện các quy định thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh về viễn thám và cơ chế nhận, chia sẻ thông tin, dữ liệu viễn thám tại địa phương.
2. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về viễn thám, trong đó tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về viễn thám.
3. Xây dựng và phát triển hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám
- Tăng cường đầu tư phần cứng, phần mềm viễn thám phục vụ cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu viễn thám;
- Đẩy mạnh xã hội hóa việc ứng dụng công nghệ viễn thám.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám địa phương
- Cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám tại địa phương, trong đó dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải cao được cập nhật hàng năm; đến 2025 dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao được cập nhật phủ trùm toàn tỉnh và hàng năm cho khu vực đô thị;
- Mua dữ liệu viễn thám của trong nước và nước ngoài trong trường hợp cần thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Đẩy mạnh sử dụng thông tin, dữ liệu viễn thám
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu viễn thám giữa các cơ quan quản lý dữ liệu với các Sở, ngành, các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng;
- Thúc đẩy sử dụng thông tin, dữ liệu viễn thám trong các ngành, lĩnh vực.
6. Xây dựng một số đề án ứng dụng viễn thám phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương (có danh mục Đề án kèm theo)
III. Kinh phí
1. Huy động nguồn vốn
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo các quy định hiện hành;
- Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác;
- Nguồn vốn ODA (nếu có);
- Các nguồn vốn huy động khác.
2. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư viễn thám
- Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thám;
- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động viễn thám theo quy định của pháp luật.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
- Tổ chức thực hiện kế hoạch này; hướng dẫn các Sở, ngành, các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án bảo đảm phù hợp với các nội dung và của kế hoạch này;
- Rà soát, thống kê, đánh giá và phối hợp với các sở, ngành, các huyện, thành phố đề xuất các đề án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định những đề án, dự án, nhiệm vụ trọng điểm trong từng giai đoạn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược này; định kỳ 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Chiến lược; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh Chiến lược trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch Chiến lược viễn thám tại địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật liên quan.
3. Các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chiến lược phần liên quan đến sở, ngành, địa phương mình; phối hợp với các Bộ ngành ở trung ương thực hiện hoàn thành các đề án có liên quan đã được Chính phủ phê duyệt.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh nhiệm vụ hoặc thay đổi cơ chế chính sách và những quy định khác của trung ương có liên quan thì kế hoạch sẽ được xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỄN THÁM ĐẾN NĂM 2030 CỦA TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Kế hoạch 139/KH-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Giang)
| STT | Tên nhiệm vụ | Sản phẩm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian phê duyệt |
| 1 | Đề án Ứng dụng viễn thám trong việc điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường , ứng phó biến đổi khí hậu | Đề án được UBND tỉnh phê duyệt | Sở Tài nguyên và Môi trường | Các Sở, ngành, các huyện, thành phố của tỉnh | 2020 |
| 2 | Đề án Ứng dụng viễn thám phục vụ công tác an ninh, quốc phòng tại địa phương | Đề án được UBND tỉnh phê duyệt | Bộ CHQ sự tỉnh, Công an tỉnh | Các Sở, ngành, các huyện, thành phố của tỉnh | 2021 |
| 3 | Đề án ứng dụng viễn thám phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng và ứng phó thiên tai | Đề án được UBND tỉnh phê duyệt | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ngành, các huyện, thành phố của tỉnh | 2020 |
| 4 | Đề án Ứng dụng viễn thám trong công tác quản lý Bảo tồn phát triển văn hóa, du lịch trên địa bàn tỉnh và khu vực công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn | Đề án được UBND tỉnh phê duyệt | Sở Văn Hóa thể thao và Du lịch | Các Sở, ngành, các huyện, thành phố của tỉnh | 2021 |
| 5 | Đề án Ứng dụng viễn thám phục vụ công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch giao thông tại địa phương | Đề án được UBND tỉnh phê duyệt | Sở Giao thông vận tải | Các Sở, ngành, các huyện, thành phố , của tỉnh | 2021 |
- 1Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về Quy định quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 1078/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Viễn thám thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực viễn thám thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 1212/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6Kế hoạch 747/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
- 7Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược viễn thám trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về Quy định quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Nghị định 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám
- 5Quyết định 149/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1078/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Viễn thám thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực viễn thám thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 1212/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10Kế hoạch 747/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
- 11Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược viễn thám trên địa bàn tỉnh Bình Định
Kế hoạch 139/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược viễn thám đến 2030, của tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 139/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Minh Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
