Giới thiệu về Kế hoạch 12/KH-UBND tỉnh Tuyên Quang
Kế hoạch 12/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhằm triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý nhà nước và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trọng tâm
Kế hoạch xác định rõ các chương trình bồi dưỡng, kiến thức, kỹ năng cụ thể cho từng nhóm đối tượng cán bộ, công chức xã bao gồm:
- Chương trình bồi dưỡng, kiến thức, kỹ năng (lượt người): Xác định chỉ tiêu và kế hoạch bồi dưỡng định kỳ nhằm cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng thực thi công vụ và xử lý tình huống thực tế cho cán bộ, công chức cấp xã theo từng lượt người tham gia.
- Chương trình Bí thư, Phó Bí thư và Trưởng các đoàn thể: Tập trung bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý, công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ công tác mặt trận và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở, nâng cao năng lực vận động quần chúng.
- Chương trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND: Trang bị và nâng cao kiến thức quản lý nhà nước trên các lĩnh vực ở địa phương, kỹ năng điều hành, ban hành văn bản quản lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Chương trình QLNN về lĩnh vực xây dựng: Bồi dưỡng kiến thức về quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng và giám sát các công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ trên địa bàn xã.
- Chương trình QLNN về địa chính – môi trường: Đào tạo chuyên sâu về luật đất đai, quy trình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, giải quyết tranh chấp đất đai và công tác bảo vệ môi trường nông thôn.
- Chương trình QLNN về nông nghiệp: Cung cấp kiến thức về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển kinh tế trang trại, hợp tác xã và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Chương trình bồi dưỡng công tác lao động, người có công và xã hội: Hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, bảo trợ xã hội và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
- Chương trình Trưởng công an xã: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội, công tác quản lý cư trú, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở.
- Chương trình Chỉ huy trưởng Quân sự xã: Nâng cao kiến thức quốc phòng và an ninh, nghiệp vụ công tác quân sự địa phương, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ.
- Chương trình Tư pháp hộ tịch: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và quản lý hộ tịch, chứng thực, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và theo dõi thi hành pháp luật.
- Chương trình Tài chính kế toán: Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý ngân sách xã, kế toán công, lập dự toán, quyết toán ngân sách, quản lý tài sản công và công khai tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Chương trình Văn hóa – xã hội: Bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
- Chương trình Văn phòng – Thống kê: Đào tạo nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, tổng hợp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và thực hiện các cuộc điều tra thống kê tại địa phương.
- Chương trình Công nghệ thông tin: Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước cấp xã, sử dụng các phần mềm dùng chung, dịch vụ công trực tuyến và xây dựng chính quyền điện tử.
Ý nghĩa và định hướng triển khai
Kế hoạch 12/KH-UBND của tỉnh Tuyên Quang đóng vai trò là cơ sở pháp lý và định hướng quan trọng để các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm. Việc thực hiện hiệu quả các chương trình này góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ nhân dân và thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2016-2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/KH-UBND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 02 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2016-2020
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 12/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020; Văn bản số 4577/BNV-ĐT ngày 07/10/2015 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2016-2020;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2016-2020, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực ở xã nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- 100% cán bộ, công chức xã có trình độ từ trung cấp chuyên môn trở lên. Trong đó trên 60% có trình độ cao đẳng, đại học.
- Hằng năm trên 70% cán bộ, công chức xã được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp, đạo đức công vụ.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Đối tượng:
Đào tạo trình độ chuyên môn và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối với cán bộ, công chức xã.
2. Nội dung và kế hoạch
2.1- Về đào tạo trình độ chuyên môn
- Cử 230 cán bộ, công chức xã đi học đại học các ngành luật, hành chính, kinh tế, nông nghiệp, quản lý văn hóa và công tác lao động xã hội,…
- Cử 10 công chức cấp xã đi học cao đẳng quân sự.
- Cử 16 cán bộ, công chức xã đi học trung cấp chuyên nghiệp các ngành quân sự, nông nghiệp,…
2.2- Về bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
- Số lượng cán bộ, công chức thực hiện bồi dưỡng: 10.310 lượt người, trong đó: Năm 2016: 1214 lượt người; năm 2017: 2.300 lượt người; năm 2018: 2.300 lượt người; năm 2019: 2.300 lượt người; năm 2020: 2.196 lượt người.
- Tài liệu bồi dưỡng: Sử dụng tài liệu bồi dưỡng cho các chức danh cán bộ, công chức xã; tài liệu bồi dưỡng chuyên sâu do các cơ quan, đơn vị biên soạn theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Thời gian bồi dưỡng: 05 ngày/năm.
- Giảng viên: Công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có trình độ chuyên môn vững, có kinh nghiệm trong công tác; giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
(Số lượng chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh tại Phụ biểu số 01 kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 là 18,683 tỷ đồng. Nguồn kinh phí thực hiện gồm: Ngân sách trung ương hỗ trợ 09 tỷ đồng, ngân sách tỉnh và học phí học đại học do học viên tự đóng góp 9,683 tỷ đồng.
(Kế hoạch kinh phí tại Phụ biểu số 02 kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hằng năm để tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và hoàn thành kế hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
Căn cứ chức năng nhiệm vụ tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, lồng ghép, bố trí đủ kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý và sử dụng kinh phí theo đúng quy định.
3. Các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện việc biên soạn tài liệu bồi dưỡng đảm bảo đúng quy định và chủ động bố trí công chức, viên chức giảng dạy tại các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đảm bảo hoàn thành kế hoạch.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Cử cán bộ, công chức xã đi đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
ĐĂNG KÝ NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Phụ biểu số: 01
| TT | Chức danh |
| Chương trình bồi dưỡng, kiến thức, kỹ năng (lượt người) | Đào tạo (người) | Tổng số | ||||||||||||||||
| Số người | Chương trình Bí thư, Phó Bí thư và Trưởng các đoàn thể | Chương trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND | Chương trình QLNN về lĩnh vực xây dựng | Chương trình QLNN về địa chính – môi trường | Chương trình QLNN về nông nghiệp | Chương trình bồi dưỡng công tác lao động, người có công và xã hội | Chương trình Trưởng công an xã | Chương trình Chỉ huy trưởng Quân sự xã | Chương trình Tư pháp hộ tịch | Chương trình Tài chính kế toán | Chương trình Văn hóa – xã hội | Chương trình Văn phòng – Thống kê | Chương trình Công nghệ thông tin | Tổng số | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | Tổng số | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 |
|
| I | Cán bộ chuyên trách | 1.303 | 2.959 | 1.711 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 30 | 4.700 | 65 | 0 | 8 | 73 | 4.773 |
| 1 | Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy | 244 | 766 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 771 | 10 |
| 0 | 10 | 781 |
| 2 | Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND | 144 |
| 644 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 649 | 8 |
| 0 | 8 | 657 |
| 3 | Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND | 300 |
| 1.067 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.067 | 18 |
| 0 | 18 | 1.085 |
| 4 | Chủ tịch UBMT Tổ quốc VN | 123 | 436 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 441 | 10 |
| 0 | 10 | 451 |
| 5 | Chủ tịch HLH PN VN | 123 | 443 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 448 | 1 |
| 0 | 1 | 449 |
| 6 | Bí thư Đoàn TNCS HCM | 118 | 422 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 422 | 8 |
| 0 | 8 | 430 |
| 7 | Chủ tịch Hội Nông dân VN | 125 | 445 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 450 | 7 |
| 0 | 7 | 457 |
| 8 | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh VN | 126 | 447 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 452 | 3 |
| 8 | 11 | 463 |
| II | Công chức | 1.260 | 0 | 0 | 486 | 357 | 477 | 502 | 465 | 456 | 549 | 601 | 366 | 888 | 463 | 5.610 | 165 | 10 | 8 | 183 | 5.793 |
| 1 | Trưởng Công an xã | 116 |
|
|
|
|
|
| 465 |
|
|
|
|
| 6 | 471 | 14 |
| 1 | 15 | 486 |
| 2 | Chỉ huy trưởng Quân sự xã | 107 |
|
|
|
|
|
|
| 456 |
|
|
|
| 6 | 462 | 3 | 10 | 4 | 17 | 479 |
| 3 | Địa chính Nông nghiệp-XD và MT | 297 |
|
| 486 | 357 | 477 |
|
|
|
|
|
|
| 120 | 1.440 | 27 |
| 0 | 27 | 1.467 |
| 4 | Tư pháp – hộ tịch | 144 |
|
|
|
|
|
|
|
| 549 |
|
|
| 75 | 624 | 37 |
| 0 | 37 | 661 |
| 5 | Tài chính – Kế toán | 156 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 601 |
|
| 93 | 694 | 13 |
| 0 | 13 | 707 |
| 6 | Văn hóa – xã hội | 207 |
|
|
|
|
| 502 |
|
|
|
| 366 |
| 21 | 889 | 58 |
| 2 | 60 | 949 |
| 7 | Văn phòng – Thống kê | 233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 888 | 142 | 1.030 | 13 |
| 1 | 14 | 1.044 |
|
| Cộng (I+II) | 2.563 | 2.959 | 1.711 | 486 | 357 | 477 | 502 | 465 | 456 | 549 | 601 | 366 | 888 | 493 | 10.310 | 230 | 10 | 16 | 256 | 10.566 |
KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Phụ biểu số 02
| Stt | Nội dung | Lượt người/năm | Tổng số kinh phí (tỷ đồng) | Kinh phí (tỷ đồng) | |
| Trung ương hỗ trợ | Địa phương | ||||
| I | Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng | 10.310 | 11,341 | 9,000 | 2,341 |
| 1 | Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể | 4.700 | 5,170 | 4,000 | 1,170 |
| 2 | Công chức chuyên môn | 5.610 | 6,171 | 5,000 | 1,171 |
| II | Đào tạo nâng cao trình độ | 982 | 7,342 | 0 | 7,342 |
| 1 | Đại học | 920 | 6,440 |
| 6,440 |
| 2 | Cao đẳng | 30 | 0,390 |
| 0,390 |
| 3 | Trung cấp | 32 | 0,512 |
| 0,512 |
| III | Cộng (III=I+II) | 11.292 | 18,683 | 9,000 | 9,683 |
- 1Quyết định 15/2013/QĐ-UBND phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 1554/QĐ-UBND năm 2013 về ngành đào tạo đối với chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức
- 3Quyết định 15/2013/QĐ-UBND phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 16/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 121/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020
- 6Quyết định 1554/QĐ-UBND năm 2013 về ngành đào tạo đối với chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 2426/QĐ-TTg năm 2015 về Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung Quy hoạch đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch 12/KH-UBND năm 2016 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- Số hiệu: 12/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 17/02/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Hải Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
