Kế hoạch 11/KH-UBND năm 2023 được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành nhằm mục đích triển khai công tác số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là bước đi quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý hộ tịch, xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, kết nối và chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số tại địa phương.
Mục tiêu và yêu cầu cốt lõi của Kế hoạch 11/KH-UBND
- Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch: Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dạng dữ liệu số để cập nhật vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp.
- Bảo đảm tính chính xác và an toàn: Quá trình số hóa phải bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, thống nhất giữa sổ giấy và dữ liệu số; bảo mật thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, khai thác, trích lục hộ tịch của người dân và cơ quan nhà nước, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà.
Phạm vi và đối tượng thực hiện số hóa
- Phạm vi dữ liệu: Số hóa các loại Sổ hộ tịch được lưu trữ tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định qua các thời kỳ.
- Các loại sổ hộ tịch thực hiện số hóa: Bao gồm Sổ đăng ký khai sinh, Sổ đăng ký kết hôn, Sổ đăng ký khai tử, Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, Sổ đăng ký giám hộ, Sổ đăng ký nhận nuôi con nuôi và các sổ đăng ký hộ tịch khác theo quy định.
Quy trình và nội dung thực hiện số hóa Sổ hộ tịch
- Thu thập và phân loại sổ hộ tịch: Tiến hành rà soát, kiểm tra, phân loại và tập hợp các Sổ hộ tịch đang lưu trữ tại các cơ quan đăng ký hộ tịch để chuẩn bị cho công tác quét (scan) dữ liệu.
- Quét (scan) và chuyển đổi dữ liệu: Thực hiện quét toàn bộ trang sổ hộ tịch giấy để chuyển thành file ảnh hoặc file PDF chất lượng cao, bảo đảm rõ nét và không bị biến dạng thông tin.
- Nhập dữ liệu (nhập liệu): Thực hiện nhập các thông tin hộ tịch từ sổ giấy vào phần mềm hộ tịch theo đúng các trường thông tin quy định của Bộ Tư pháp.
- Kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu: Đối chiếu dữ liệu đã nhập với sổ hộ tịch gốc, tiến hành phê duyệt và chuyển dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Sở Tư pháp tỉnh Nam Định: Chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, đôn dốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các vướng mắc kỹ thuật và nghiệp vụ trong quá trình số hóa.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch số hóa Sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc số hóa Sổ hộ tịch thuộc thẩm quyền quản lý; bảo đảm tiến độ, chất lượng và an toàn thông tin dữ liệu hộ tịch tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/KH-UBND | Nam Định, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, Quyết định số 2173/QĐ-BTP ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” và Công văn số 1437/BTP-CNTT ngày 25/4/2019 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện số hóa Sổ hộ tịch;
UBND tỉnh Nam Định ban hành Kế hoạch số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
1. Mục đích
- Từng bước xây dựng và tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, hiện đại hóa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch; thiết lập hệ thống thông tin hộ tịch đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh cũng như trên toàn quốc; đồng thời, bảo đảm tối đa lợi ích của người dân, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử phục vụ kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia và các Hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 749/QĐ-TTg, Quyết định số 2173/QĐ-BTP; xác định rõ nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, biện pháp thực hiện, phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện số hóa; đồng thời đảm bảo hiệu quả tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ này.
- Đảm bảo việc số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh được thực hiện tập trung, đồng bộ, thống nhất; đồng thời đảm bảo đầy đủ, toàn diện, chính xác, có kế thừa, khai thác phần dữ liệu sẵn có trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của tỉnh.
1. Phạm vi thực hiện số hóa Sổ hộ tịch
1.1. Số hóa toàn bộ thông tin hộ tịch đã được đăng ký trong các Sổ hộ tịch gốc được lưu giữ tại các cơ quan đăng ký hộ tịch[1] trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018[2] trở về trước, bao gồm khoảng 17.542 quyển Sổ hộ tịch với trên 1.870.000 thông tin vụ việc hộ tịch trong Sổ hộ tịch và được chia thành 05 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Số hóa các Sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/02/2018);
- Giai đoạn 2: Số hóa các Sổ hộ tịch được đăng ký theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 2006 đến hết năm 2015);
- Giai đoạn 3: Số hóa các Sổ hộ tịch được đăng ký theo quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 1999 đến năm 2006);
- Giai đoạn 4: Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1976 đến năm 1999;
- Giai đoạn 5: Số hóa các Sổ hộ tịch đã đăng ký từ năm 1975 trở về trước.
1.2. Trong mỗi giai đoạn thực hiện, ưu tiên thực hiện, hoàn thành việc số hóa lần lượt các Sổ hộ tịch gốc theo thứ tự:
- Sổ đăng ký kết hôn;
- Sổ đăng ký khai sinh;
- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con;
- Sổ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Sổ đăng ký khai tử.
2.1. Các bước thực hiện số hóa Sổ hộ tịch[3]
- Thu thập và phân loại các Sổ hộ tịch cần số hóa;
- Scan/chụp sổ hộ tịch và tạo lập các file dữ liệu Excel;
- Xử lý số liệu sau khi số hóa;
- Kiểm tra, phê duyệt và chính thức đưa dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch để xây dựng, tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
Trên cơ sở các bước tại tiểu mục 2.1 mục 2 phần II Kế hoạch này, Sở Tư pháp thực hiện quy trình lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã kiểm tra, phê duyệt, quản lý và chính thức đưa dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch để xây dựng, tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
Trong 03 năm, từ năm 2023 đến hết năm 2025, cụ thể:
- Năm 2023, thực hiện số hóa sổ hộ tịch giai đoạn 1 trên địa bàn toàn tỉnh;
- Năm 2024, thực hiện số hóa sổ hộ tịch giai đoạn 2 trên địa bàn toàn tỉnh;
- Năm 2025, thực hiện số hóa sổ hộ tịch giai đoạn 3, giai đoạn 4 và giai đoạn 5 trên địa bàn toàn tỉnh.
Kinh phí thực hiện được cấp từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, Sở Tư pháp lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện cho từng giai đoạn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện quy trình số hóa Sổ hộ tịch theo phạm vi, phương pháp, thời gian trong Kế hoạch.
- Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thành phố trong việc phối hợp thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.
- Xây dựng dự toán kinh phí, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm của cơ quan gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh theo quy định.
Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách tại địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch; Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí theo Kế hoạch đảm bảo đúng quy định và hiệu quả.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp, hướng dẫn Sở Tư pháp trong việc thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch.
4. UBND các huyện, thành phố Nam Định
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp xã phối hợp trong việc thu thập, phân loại các Sổ hộ tịch cần số hóa, kiểm tra, phê duyệt và chính thức đưa dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch để xây dựng, tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 902/KH-UBND năm 2023 về triển khai số hóa sổ hộ tịch trên nền Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2023 thực hiện số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023-2024
- 3Quyết định 1959/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch thực hiện số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Kế hoạch 11/KH-UBND năm 2023 về số hóa Sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 11/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 19/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Hà Lan Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
