Giới thiệu chung về Hiệp định
Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia được ký kết tại Hà Nội vào ngày 04 tháng 11 năm 2008. Hiệp định này được thiết lập nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của công dân hai nước, góp phần thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác song phương và giao lưu nhân dân.
Điều kiện miễn thị thực và phạm vi áp dụng (Điều 1)
Hiệp định quy định cụ thể về đối tượng và điều kiện kỹ thuật đối với hộ chiếu khi thực hiện xuất nhập cảnh giữa hai quốc gia:
- Đối tượng áp dụng: Công dân của Việt Nam và Căm-pu-chia mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị sử dụng ít nhất sáu (06) tháng kể từ ngày nhập cảnh.
- Phạm vi hoạt động: Được miễn thị thực khi thực hiện các thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh qua lãnh thổ của Bên kia.
- Cửa khẩu áp dụng: Việc miễn thị thực được thực hiện qua các cửa khẩu song phương dành cho công dân hai nước, các cửa khẩu quốc tế biên giới đất liền được hai Bên công nhận, và các cửa khẩu quốc tế khác phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên.
Thời hạn tạm trú và thủ tục liên quan (Điều 2)
Thời gian lưu trú và các yêu cầu về thị thực được phân định rõ ràng dựa trên thời gian lưu trú thực tế của công dân:
- Thời hạn tạm trú miễn thị thực: Công dân của mỗi Bên khi nhập cảnh theo diện miễn thị thực được phép tạm trú trên lãnh thổ của Bên kia với thời hạn không quá mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhập cảnh.
- Yêu cầu xin thị thực trước: Những công dân có dự định tạm trú vượt quá mười bốn (14) ngày bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh vào lãnh thổ của Bên kia.
- Gia hạn tạm trú: Trong trường hợp cần thiết, công dân của một Bên có thể xin gia hạn thời gian tạm trú tại nước sở tại, với điều kiện phải hoàn tất các thủ tục cần thiết theo đúng quy định pháp luật về xuất nhập cảnh của Bên đó.
Nghĩa vụ của công dân và quyền hạn của quốc gia tiếp nhận (Điều 3 và Điều 4)
Hiệp định cân bằng giữa quyền lợi của công dân và chủ quyền an ninh của mỗi quốc gia thông qua các quy định:
- Tôn trọng pháp luật sở tại: Công dân của Bên này có nghĩa vụ tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh toàn bộ hệ thống pháp luật cũng như các quy định hiện hành của Bên kia trong suốt thời gian tạm trú trên lãnh thổ của nước đó.
- Quyền từ chối và chấm dứt tạm trú: Cơ quan có thẩm quyền của mỗi Bên bảo lưu quyền tối cao trong việc từ chối nhập cảnh, rút ngắn thời gian tạm trú hoặc chấm dứt thời hạn tạm trú trên lãnh thổ nước mình đối với bất kỳ công dân nào của Bên kia bị coi là đối tượng không được hoan nghênh (persona non grata). Việc thực hiện quyền này không cần phải thông báo lý do cụ thể cho Bên kia.
Cơ chế trao đổi mẫu hộ chiếu và quản lý hành chính (Điều 5)
Để đảm bảo công tác kiểm soát xuất nhập cảnh diễn ra thông suốt và an toàn, hai Bên thống nhất quy trình trao đổi thông tin hộ chiếu:
- Hai Bên có trách nhiệm trao đổi cho nhau qua đường ngoại giao các mẫu hộ chiếu phổ thông hiện hành trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Hiệp định chính thức có hiệu lực.
- Trong trường hợp một Bên có sự thay đổi, cải tiến hoặc ban hành mẫu hộ chiếu phổ thông mới, Bên đó phải cung cấp mẫu hộ chiếu mới cho Bên kia ít nhất ba mươi (30) ngày trước khi chính thức đưa vào sử dụng thực tế.
Tạm đình chỉ, sửa đổi và giải quyết tranh chấp (Điều 6 và Điều 7)
Hiệp định đưa ra các điều khoản linh hoạt nhằm ứng phó với các tình huống khẩn cấp và giải quyết các bất đồng phát sinh:
- Tạm đình chỉ thực hiện Hiệp định: Mỗi Bên có quyền tạm đình chỉ một phần hoặc toàn bộ việc thực hiện Hiệp định vì các lý do chính đáng liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội hoặc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt việc tạm đình chỉ phải được thông báo chính thức cho Bên kia qua đường ngoại giao trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
- Sửa đổi và bổ sung: Nội dung của Hiệp định có thể được sửa đổi hoặc bổ sung dựa trên sự thỏa thuận bằng văn bản giữa hai Bên thông qua đường ngoại giao.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi bất đồng hoặc tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc thực hiện các điều khoản của Hiệp định sẽ được giải quyết một cách hòa bình thông qua tham vấn và thương lượng trực tiếp giữa hai Bên qua đường ngoại giao.
Hiệu lực thi hành và ngôn ngữ văn bản (Điều 8)
Các quy định cuối cùng về mặt pháp lý của Hiệp định bao gồm:
- Thời điểm có hiệu lực: Hiệp định chính thức có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký (ngày ký là 04/11/2008).
- Chấm dứt hiệu lực: Một Bên có thể đơn phương thông báo cho Bên kia về ý định hủy bỏ Hiệp định bằng văn bản thông qua đường ngoại giao. Hiệp định sẽ chính thức chấm dứt hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo hủy bỏ đó.
- Ngôn ngữ và đối chiếu: Hiệp định được ký kết thành hai (02) bản gốc, mỗi bản bao gồm các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Khmer và tiếng Anh. Tất cả các văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các bản dịch, văn bản tiếng Anh sẽ được sử dụng làm cơ sở đối chiếu chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HIỆP ĐỊNH
GIỮA
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ
CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CĂM-PU-CHIA VỀ MIỄN THỊ THỰC
CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia, sau đây gọi tắt là “các Bên”,
Phù hợp với Hiệp định khung ASEAN về miễn thị thực ký tại Kuala Lumpur ngày 25 tháng 7 năm 2006, và mong muốn tăng cường và phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị tốt đẹp giữa hai Chính phủ và nhân dân hai nước,
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của công dân hai nước mang hộ chiếu phổ thông,
Đã thỏa thuận như sau:
ĐIỀU 1
Công dân của các Bên mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh lãnh thổ Bên kia qua các cửa khẩu song phương dành cho công dân hai nước, các cửa khẩu quốc tế biên giới đất liền được hai Bên công nhận, các cửa khẩu quốc tế khác phù hợp với quy định của mỗi Bên.
ĐIỀU 2
1. Công dân của các Bên theo quy định tại Điều 1 của Hiệp định này được phép tạm trú trên lãnh thổ của Bên kia trong thời hạn không quá mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhập cảnh.
2. Công dân của Bên này dự định nhập cảnh lãnh thổ của Bên kia với thời gian tạm trú trên mười bốn (14) ngày phải xin thị thực trước khi nhập cảnh Bên kia.
3. Trong trường hợp cần thiết, công dân của một Bên có thể xin gia hạn thời gian tạm trú ở Bên kia với điều kiện phải hoàn tất các thủ tục cần thiết theo các quy định về xuất nhập cảnh của Bên đó.
ĐIỀU 3
Công dân của Bên này phải tôn trọng pháp luật và quy định hiện hành của Bên kia trong thời gian tạm trú trên lãnh thổ của Bên đó.
ĐIỀU 4
Mỗi Bên bảo lưu quyền từ chối nhập cảnh, rút ngắn hoặc chấm dứt thời hạn tạm trú trên lãnh thổ nước mình đối với công dân của Bên kia bị coi là người không được hoan nghênh mà không cần thông báo lý do.
ĐIỀU 5
Các Bên trao cho nhau qua đường ngoại giao các mẫu hộ chiếu phổ thông hiện hành trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực. Trường hợp một Bên thay đổi mẫu hộ chiếu phổ thông thì phải trao cho Bên kia mẫu hộ chiếu phổ thông mới trong vòng ba mươi (30) ngày trước khi đưa vào sử dụng.
ĐIỀU 6
Mỗi Bên có thể tạm đình chỉ một phần hoặc toàn bộ việc thực hiện Hiệp định này vì lý do an ninh quốc gia, trật tự xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng. Việc tạm đình chỉ và chấm dứt việc tạm đình chỉ thực hiện Hiệp định phải được thông báo cho Bên kia qua đường ngoại giao trong vòng 15 ngày kể từ ngày tạm đình chỉ hoặc chấm dứt tạm đình chỉ việc thực hiện Hiệp định này.
Hiệp định này có thể được sửa đổi và/hoặc bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các Bên qua đường ngoại giao.
ĐIỀU 7
Mọi bất đồng và tranh chấp nảy sinh giữa các Bên liên quan đến việc thực hiện hoặc giải thích Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua tham vấn và thương lượng qua đường ngoại giao.
ĐIỀU 8
Hiệp định này có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký.
Một Bên có thể thông báo cho Bên kia ý định hủy bỏ Hiệp định này bằng văn bản thông qua đường ngoại giao. Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày một Bên nhận được thông báo của Bên kia về ý định hủy bỏ Hiệp định.
Để làm bằng, những người ký dưới đây, được Chính phủ nước mình ủy quyền, đã ký Hiệp định này.
Làm tại Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2008 thành hai (02) bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Khmer và tiếng Anh. Các văn bản có giá trị như nhau, trường hợp có sự giải thích khác nhau thì văn bản tiếng Anh được dùng để đối chiếu.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông giữa Việt Nam và Căm-pu-chia
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Hiệp định
- Ngày ban hành: 04/11/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Vương quốc Cam-pu-chia
- Người ký: Phạm Gia Khiêm, Hor NamHong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
