TỔNG QUAN VĂN BẢN PHÁP LÝ
Hiệp định Pari năm 1973 về Chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là một văn kiện pháp lý quốc tế đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong cuộc đấu tranh giành độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu, phân tích chi tiết toàn bộ các chính sách và quy định cốt lõi được ghi nhận trong Hiệp định.
1. Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản và thực hiện ngừng bắn (Điều 1 - Điều 4)
- Cam kết tôn trọng chủ quyền quốc gia: Hoa Kỳ và các nước khác cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam tương tự như các nội dung đã được công nhận bởi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam (Điều 1).
- Thực hiện ngừng bắn toàn diện: Cuộc ngừng bắn được áp dụng trên khắp miền Nam Việt Nam bắt đầu từ 24 giờ (giờ GMT) ngày 27 tháng 01 năm 1973. Việc chấm dứt hoàn toàn chiến sự này mang tính chất vững chắc và không xác định thời hạn (Điều 2).
- Chấm dứt hoạt động quân sự của Hoa Kỳ: Hoa Kỳ phải chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống lại lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bằng mọi lực lượng (trên bộ, trên không, trên biển) từ bất cứ nơi nào tới; đồng thời phải tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn và phá hủy toàn bộ mìn tại các vùng biển, cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực (Điều 2).
- Giữ nguyên vị trí quân sự và cấm các hành vi đối địch: Lực lượng quân đội của Hoa Kỳ, các nước đồng minh và các bên miền Nam Việt Nam phải giữ nguyên vị trí trú quân trong khi chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Nghiêm cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không, trên biển; cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên (Điều 3).
- Chấm dứt can thiệp nội bộ: Hoa Kỳ cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào các công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam (Điều 4).
2. Rút quân, hủy bỏ căn cứ quân sự và kiểm soát vũ khí (Điều 5 - Điều 7)
- Thời hạn rút quân và nhân viên quân sự: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ khi ký Hiệp định, Hoa Kỳ và các nước đồng minh phải hoàn thành việc rút hoàn toàn ra khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, cùng toàn bộ vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh (Điều 5).
- Hủy bỏ các căn cứ quân sự: Việc hủy bỏ toàn bộ các căn cứ quân sự của Hoa Kỳ và các nước đồng minh tại miền Nam Việt Nam phải được hoàn thành trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ khi ký Hiệp định (Điều 6).
- Nghiêm cấm đưa thêm lực lượng và vũ khí mới: Kể từ khi ngừng bắn cho đến khi thành lập chính phủ mới, hai bên miền Nam Việt Nam không được phép nhận thêm quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh từ bên ngoài. Việc thay thế vũ khí bị phá hủy, hư hỏng hoặc hao mòn chỉ được thực hiện trên cơ sở "một đổi một" (cùng đặc điểm và tính năng) dưới sự giám sát của Ban liên hợp quân sự hai bên và Ủy ban quốc tế (Điều 7).
3. Trao trả nhân viên bị bắt và tìm kiếm người mất tích (Điều 8)
- Trao trả nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài: Việc trao trả những nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt phải được tiến hành song song và hoàn thành không chậm hơn ngày hoàn thành việc rút quân (trong vòng 60 ngày). Danh sách đầy đủ phải được trao đổi ngay trong ngày ký Hiệp định (Điều 8a).
- Hợp tác tìm kiếm người mất tích: Các bên có trách nhiệm giúp đỡ nhau tìm kiếm thông tin về nhân viên quân sự và thường dân bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí và bảo quản mồ mả của người chết để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cất bốc, hồi hương hài cốt (Điều 8b).
- Giải quyết vấn đề nhân viên dân sự Việt Nam: Việc trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam giải quyết trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn và đoàn tụ gia đình, cố gắng hoàn thành trong vòng chín mươi (90) ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực (Điều 8c).
4. Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam (Điều 9 - Điều 14)
- Nguyên tắc tự quyết thiêng liêng: Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là bất khả xâm phạm và phải được tất cả các nước tôn trọng. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ dưới sự giám sát quốc tế. Các nước ngoài không được áp đặt bất kỳ xu hướng chính trị hoặc cá nhân nào (Điều 9).
- Bảo đảm các quyền tự do dân chủ: Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam phải thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử. Đồng thời, bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân bao gồm: tự do cá nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và tự do kinh doanh (Điều 10, Điều 11).
- Thành lập Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc: Hội đồng gồm ba thành phần ngang nhau sẽ được thành lập ngay sau khi ngừng bắn để đôn đốc thi hành Hiệp định, bảo đảm tự do dân chủ và tổ chức cuộc tổng tuyển cử tự do, dân chủ để bầu ra các cơ quan quyền lực theo thỏa thuận của hai bên miền Nam (Điều 12).
- Giảm quân số và phục viên: Vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam sẽ do hai bên miền Nam tự giải quyết trên tinh thần hòa giải, bình đẳng, không có sự can thiệp của nước ngoài, bao gồm cả việc thảo luận các biện pháp giảm số quân và phục viên (Điều 13).
- Chính sách đối ngoại hòa bình, độc lập: Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, độc lập; sẵn sàng thiết lập quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị, xã hội và nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật không kèm theo điều kiện chính trị (Điều 14).
5. Thống nhất nước Việt Nam và quan hệ giữa hai miền (Điều 15)
- Phương pháp thống nhất hòa bình: Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình, trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc và miền Nam, không bên nào cưỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài.
- Giới tuyến quân sự tạm thời: Giới tuyến quân sự tại vĩ tuyến 17 chỉ là tạm thời và không phải là một ranh giới về chính trị hay về lãnh thổ. Hai miền phải tôn trọng khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến tạm thời này.
- Bình thường hóa quan hệ Bắc - Nam: Hai miền sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về nhiều mặt, bao gồm cả thể thức đi lại dân sự qua giới tuyến quân sự tạm thời.
- Không tham gia liên minh quân sự: Miền Bắc và miền Nam Việt Nam không được tham gia bất kỳ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, đồng thời không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn và nhân viên quân sự trên đất mình.
6. Các cơ chế giám sát, kiểm soát và thi hành Hiệp định (Điều 16 - Điều 19)
- Ban Liên hợp quân sự bốn bên: Được thành lập ngay để phối hợp hành động trong việc thực hiện ngừng bắn, rút quân, hủy bỏ căn cứ quân sự và trao trả nhân viên bị bắt. Ban hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương, nhất trí và chấm dứt hoạt động sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi hoàn thành việc rút quân và trao trả (Điều 16).
- Ban Liên hợp quân sự hai bên: Do hai bên miền Nam thành lập nhằm bảo đảm phối hợp hành động thực hiện ngừng bắn, giám sát việc không đưa quân đội từ ngoài vào, giảm quân số và trao trả nhân viên dân sự (Điều 17).
- Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (ICCS): Gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Ca-na-đa, Hung-ga-ri và In-đô-nê-xi-a. ICCS có nhiệm vụ lập các tổ kiểm soát để giám sát việc thi hành các điều khoản về ngừng bắn, rút quân, hủy bỏ căn cứ, trao trả nhân viên bị bắt và tổng tuyển cử. ICCS hoạt động theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam, làm việc theo nguyên tắc hiệp thương, nhất trí (Điều 18).
- Triệu tập Hội nghị quốc tế: Triệu tập trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi ký Hiệp định để ghi nhận các thỏa thuận, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương. Thành phần tham gia gồm các nước lớn (Trung Quốc, Pháp, Liên Xô, Anh), bốn nước thuộc ICCS, Tổng thư ký Liên hợp quốc và các bên tham gia Hội nghị Pari (Điều 19).
7. Quy định đối với Campuchia, Lào và Quan hệ Việt - Mỹ (Điều 20 - Điều 22)
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền của Campuchia và Lào: Các bên phải triệt để tôn trọng Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Campuchia và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1962 về Lào; tôn trọng nền trung lập của hai quốc gia này. Nghiêm cấm sử dụng lãnh thổ Campuchia và Lào để xâm phạm chủ quyền, an ninh của nhau. Các nước ngoài phải chấm dứt mọi hoạt động quân sự, rút hết quân đội và cố vấn ra khỏi hai nước này (Điều 20).
- Hoa Kỳ đóng góp hàn gắn vết thương chiến tranh: Theo chính sách truyền thống, Hoa Kỳ cam kết sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng như trên toàn Đông Dương (Điều 21).
- Thiết lập quan hệ bình đẳng mới: Việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình sẽ tạo điều kiện thiết lập quan hệ mới, bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau (Điều 22).
8. Hiệu lực thi hành (Điều 23)
- Thời điểm có hiệu lực: Hiệp định chính thức có hiệu lực khi được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Nguyễn Duy Trinh) và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ (W. Râu-giơ) ký kết vào ngày 27 tháng 01 năm 1973 tại Pari.
- Ngôn ngữ văn bản: Hiệp định được làm bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Cả hai bản tiếng Việt và tiếng Anh đều là những bản chính thức và có giá trị pháp lý ngang nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: Khong so 04 | Pari, ngày 27 tháng 01 năm 1973 |
Chính phủ Việt
Chính phủ Hoa kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần cũng cố hoà bình ở châu Á và thế giới,
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
CÁC QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN CỦA NHÂN DÂN VIỆT
Cùng ngày giờ nói trên,
Việc chấm dứt hoàn toàn chiến sự nói trong điều này là vững chắc và không thời hạn.
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Các lực lượng của Hoa kỳ và của các nước ngoài khác đồng minh của Hoa kỳ và của Việt
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt
- Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển;
- Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
Hoa kỳ sẽ không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt
Hai bên miền
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí và bảo quản mồ mả của những người chết, nhầm tạo điều kiện dễ dàng cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt và có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề trao trả các nhân viên quân sự Việt
VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TỰ QUYẾT CỦA NHÂN DÂN MIỀN
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt
b) Nhân dân miền Nam Việt
c) Các nước ngoài sẽ không được áp đặt bất cứ xu hướng chính trị hoặc cá nhân nào đối với miền Nam Việt
Ngay sau khi ngừng bắn hai bên miền Nam Việt
- Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia;
- Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân: tự do cá nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
b) Hội đồng quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền
VẤN ĐỀ THỐNG NHẤT NƯỚC VIỆT
Trong khi chờ đợi thống nhất:
a) Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến 17 chỉ là tạm thời và không phải là một ranh giới về chính trị hoặc về lãnh thổ, như quy định trong đoạn 6 của Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ ne vơ năm 1954.
b) Miền Bắc và miền Nam Việt
c) Miền Bắc và miền Nam Việt
d) Miền Bắc và miền
CÁC BAN LIÊN HỢP QUÂN SỰ, UỶ BAN QUỐC TẾ KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT, HỘI NGHỊ QUỐC TẾ
- Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt
- Điều 3 (a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa kỳ và của các nước ngoài khác nói trong điều này;
- Điều 3 (c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt
- Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt
- Điều 6 về việc huỷ bỏ các căn cứ quân sự ở miền
- Điều 8 (a) về việc trao trả các nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt;
- Điều 8 (b) về việc các bên giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu.
b) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Uỷ ban quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động trong thời hạn sáu mươi ngày, sau khi việc rút quân của Hoa kỳ và quân của các nước ngoài khác đã nói ở điều 3 (a) và việc trao trả nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thoả thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phương tiện hoạt động và chi phí của Ban liên hợp quân sự bốn bên.
- Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền
- Điều 3 (b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt
- Điều 3 (c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền
- Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt
- Điều 8 (c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt
- Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt
b) Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban liên hợp quân sự hai bên sẽ thoả thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hoà bình ở miền Nam Việt
a) Sau khi kí kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị quốc tế nói ở điều 19 có những sắp xếp dứt khoát, Uỷ ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều khoản sau đây của Hiệp định này:
- Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt
- Điều 3 (a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa kỳ và của các nước ngoài khác nói trong điều này;
- Điều 3 (c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt
- Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt
- Điều 6 về việc huỷ bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt
- Điều 8 (a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt.
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm những nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thoả thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt
- Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt
- Điều 3 (b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt
- Điều 3 (c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt
- Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt
- Điều 8 (c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt
- Điều 9 (b) về tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt
- Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt
d) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba lan,
e) Uỷ ban quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt
f) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Uỷ ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt
h) Bốn bên thoả thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí của Uỷ ban quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế sẽ do Uỷ ban quốc tế và Hội nghị quốc tế thoả thuận.
Việt
Các bên tham gia Hội nghị Pari về Việt
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở
c) Công việc nội bộ của
d) Những vấn đề liên quan giữa các nước Đông dương sẽ do các bên Đông dương giải quyết, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệt vào công việc nội bộ của nhau.
QUAN HỆ GIỮA VIỆT
Làm tại Pari ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba bằng tiếng Việt
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ VIỆT | THAY MẶT CHÍNH PHỦ HOA KỲ |
- 1Nghị định thư về Uỷ ban Quốc tế Kiểm soát và Giám sát do Chính phủ Việt Nam và chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- 2Nghị định thư về ngừng bắn ở Miền nam Việt Nam và về các ban liên hợp quân sự do chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- 3Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự việt nam bị bắt và giam giữ do Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Hoa kỳ ban hành
- 4Nghị quyết về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định thư về việc tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam do Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- 6Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt, và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ
- 1Nghị định thư về Uỷ ban Quốc tế Kiểm soát và Giám sát do Chính phủ Việt Nam và chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- 2Nghị định thư về ngừng bắn ở Miền nam Việt Nam và về các ban liên hợp quân sự do chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- 3Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự việt nam bị bắt và giam giữ do Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Hoa kỳ ban hành
- 4Nghị quyết về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định thư về việc tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam do Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- 6Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt, và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ
Hiệp định Pari năm 1973 về Chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa kỳ
- Số hiệu: khongso04
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 27/01/1973
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Duy Trinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 4
- Ngày hiệu lực: 12/02/1973
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
