Nghị định thư về Ủy ban Quốc tế Kiểm soát và Giám sát được ký kết vào ngày 27 tháng 01 năm 1973 tại Pari giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh) và Chính phủ Hoa Kỳ (Bộ trưởng Bộ Ngoại giao William P. Rogers), cùng với một văn kiện có nội dung tương tự được ký bởi các bên liên quan khác. Văn bản này quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và bảo đảm tài chính cho Ủy ban Quốc tế Kiểm soát và Giám sát nhằm bảo đảm việc thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các bên ký kết Hiệp định Pari (gồm bốn bên hoặc hai bên miền Nam Việt Nam tùy theo từng điều khoản cụ thể), các quốc gia thành viên tham gia Ủy ban Quốc tế Kiểm soát và Giám sát, cùng toàn bộ nhân sự quân sự, dân sự và các cơ quan liên hợp quân sự hoạt động trong khuôn khổ giám sát việc ngừng bắn, trao trả người bị bắt và tổ chức tổng tuyển cử tại Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế điều tra của Ủy ban Quốc tế
- Trách nhiệm thi hành và giám sát: Việc thi hành Hiệp định là trách nhiệm của các bên ký kết. Ủy ban Quốc tế có nhiệm vụ kiểm soát và giám sát việc thực hiện các điều khoản quy định tại Điều 18 của Hiệp định thông qua việc theo dõi, liên lạc với các bên, quan sát tại chỗ, điều tra các vụ vi phạm và hợp tác với các Ban liên hợp quân sự để ngăn ngừa, phát hiện vi phạm.
- Cơ chế kích hoạt điều tra: Ủy ban Quốc tế tiến hành điều tra các vụ vi phạm theo yêu cầu của Ban liên hợp quân sự bốn bên, Ban liên hợp quân sự hai bên, của bất kỳ bên ký kết nào, hoặc theo yêu cầu của Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc đối với các vấn đề liên quan đến tổng tuyển cử. Ngoài ra, Ủy ban cũng tự động điều tra khi có đầy đủ căn cứ cho thấy đã xảy ra vi phạm.
- Báo cáo và giải quyết bất đồng: Khi phát hiện vi phạm nghiêm trọng hoặc nguy cơ đe dọa hòa bình mà không tự giải quyết được, Ủy ban Quốc tế sẽ báo cáo cho bốn bên ký kết để hiệp thương xử lý. Các báo cáo chính thức của Ủy ban phải đạt được sự nhất trí của cả bốn thành viên. Trường hợp không thống nhất, các ý kiến khác nhau vẫn được chuyển cho các bên liên quan nhưng không được coi là báo cáo chính thức của Ủy ban.
Cơ cấu tổ chức, phân bổ lực lượng và nhân sự
- Hệ thống các tổ chức trực thuộc:
- Trụ sở chính của Ủy ban Quốc tế được đặt tại Sài Gòn.
- Thiết lập 07 tổ khu vực đóng tại các địa điểm: Huế (Khu vực I), Đà Nẵng (Khu vực II), Pleiku (Khu vực III), Phan Thiết (Khu vực IV), Biên Hòa (Khu vực V), Mỹ Tho (Khu vực VI), Cần Thơ (Khu vực VII). Riêng khu vực Sài Gòn – Gia Định được bố trí 03 tổ.
- Bố trí 26 tổ hoạt động tại các địa phương cụ thể thuộc 07 khu vực nêu trên để thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa bàn miền Nam Việt Nam.
- Thiết lập 12 tổ cố định đóng tại các vị trí chiến lược và cửa khẩu quan trọng bao gồm: Gio Linh, Lao Bảo, Bến Hét, Đức Cơ, Chu Lai, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Xa Mát, Sân bay Biên Hòa, Hồng Ngự, Cần Thơ.
- Bố trí 07 tổ cơ động, trong đó có 06 tổ có thể được cử đến các cửa khẩu do hai bên miền Nam Việt Nam lựa chọn để kiểm soát việc đưa vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh thay thế vào miền Nam Việt Nam.
- Thành lập 07 tổ chuyên trách kiểm soát và giám sát việc trao trả những người của các bên bị bắt và giam giữ.
- Giám sát trao trả nhân sự và tổng tuyển cử:
- Đối với việc trao trả nhân viên quân sự và thường dân nước ngoài bị bắt, Ủy ban Quốc tế cử tổ giám sát đến từng địa điểm trao trả và nơi giam giữ cuối cùng trước khi bàn giao.
- Đối với cuộc tổng tuyển cử tự do và dân chủ tại miền Nam Việt Nam, Ủy ban Quốc tế sẽ phối hợp với Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc để thành lập thêm các tổ giám sát cần thiết trước ngày bầu cử ít nhất 30 ngày.
- Ủy ban có quyền rà soát, giảm bớt số lượng tổ hoặc nhân viên khi các nhiệm vụ cụ thể đã hoàn thành nhằm tiết kiệm chi phí và giảm chi phí tương ứng.
- Định biên nhân sự và nguyên tắc làm việc:
- Mỗi nước thành viên Ủy ban Quốc tế phải cung cấp đầy đủ nhân sự có thẩm quyền bao gồm: 01 trưởng đoàn và 26 nhân viên cho cơ quan Ủy ban; 50 người cho mỗi tổ khu vực; 02 người cho mỗi tổ khác (riêng tổ Gio Linh và Vũng Tàu là 03 người); và 116 người phục vụ tại cơ quan Ủy ban và các tổ.
- Ủy ban Quốc tế và các tổ trực thuộc hoạt động như một cơ quan thống nhất gồm đại biểu của cả bốn nước thành viên. Các thành viên có trách nhiệm bảo đảm sự hiện diện liên tục của đại biểu cấp mình, trường hợp vắng mặt phải cử người thay thế ngay.
Cơ chế hợp tác, bảo đảm hoạt động và quyền ưu đãi ngoại giao
- Sự hợp tác của các bên: Các bên ký kết có trách nhiệm bảo vệ, hợp tác và giúp đỡ đầy đủ cho Ủy ban Quốc tế; duy trì liên lạc thường xuyên thông qua các Ban liên hợp quân sự hoặc các phái đoàn liên lạc. Các bên phải thông báo trước một thời gian hợp lý cho Ủy ban về các hành động dự định tiến hành có liên quan đến nội dung giám sát.
- Sĩ quan liên lạc và quyền đi lại: Tại mỗi vùng hoạt động, bên liên quan phải cử sĩ quan liên lạc đi cùng các tổ của Ủy ban để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ mà không gây cản trở. Ủy ban Quốc tế và các tổ được quyền đi lại quan sát trong phạm vi hợp lý cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
- Quyền ưu đãi và miễn trừ: Ủy ban Quốc tế và các nhân viên có quốc tịch của nước thành viên khi thi hành nhiệm vụ được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao tương đương với các phái đoàn và nhân viên ngoại giao thông thường.
- Phương tiện và cơ sở vật chất: Ủy ban được sử dụng các phương tiện thông tin, vận tải cần thiết và tự sở hữu các phương tiện này. Các bên miền Nam Việt Nam có trách nhiệm cung cấp trụ sở, nhà ở và tiện nghi thích hợp cho Ủy ban trên cơ sở chi trả chi phí.
Chế độ tài chính và phân bổ ngân sách
- Chi trả lương: Mỗi nước thành viên tự chi trả lương và các khoản phụ cấp cho nhân sự của nước mình cử tham gia Ủy ban Quốc tế.
- Phân bổ chi phí hoạt động: Toàn bộ các chi phí hoạt động khác của Ủy ban Quốc tế được chi trả từ một quỹ chung do các bên đóng góp theo tỷ lệ: bốn bên ký kết Hiệp định mỗi bên đóng góp 23%; bốn nước thành viên Ủy ban Quốc tế mỗi nước đóng góp 2%.
- Khoản đóng góp ban đầu và dự toán ngân sách: Trong vòng 30 ngày kể từ khi Nghị định thư có hiệu lực, mỗi bên trong bốn bên ký kết phải nộp trước một khoản tiền tương đương 4.500.000 Francs Pháp (bằng loại tiền có thể chuyển đổi) để tính vào ngân sách đầu tiên. Ngân sách hoạt động do Ủy ban Quốc tế dự thảo và phải được cả bốn bên ký kết Hiệp định thông qua trước khi thực hiện nghĩa vụ đóng góp. Trong thời gian chưa thống nhất ngân sách mới, Ủy ban tạm thời chi tiêu theo định mức của ngân sách trước đó (trừ các khoản chi một lần).
Thời hạn triển khai, thủ tục làm việc và thay đổi thành viên
- Thời hạn có mặt tại vị trí: Cơ quan Ủy ban Quốc tế phải sẵn sàng hoạt động sau 24 giờ kể từ khi ngừng bắn. Các tổ khu vực và tổ giám sát trao trả nhân sự phải sẵn sàng hoạt động trong vòng 48 giờ. Các tổ còn lại phải có mặt tại vị trí trong khoảng từ 15 đến 30 ngày sau khi ngừng bắn.
- Thủ tục họp và tôn trọng chủ quyền: Các cuộc họp do Chủ tịch Ủy ban triệu tập. Ủy ban tự thông qua các thủ tục làm việc phù hợp, bảo đảm hiệu quả công tác và tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
- Thủ tục rút khỏi Ủy ban: Các nước thành viên tham gia thực hiện nghĩa vụ bằng cách gửi công hàm chấp nhận cho bốn bên ký kết. Trường hợp muốn rút khỏi Ủy ban Quốc tế, thành viên đó phải gửi công hàm thông báo trước ít nhất 03 tháng cho bốn bên ký kết để các bên hiệp thương lựa chọn thành viên thay thế.
Hiệu lực thi hành
Nghị định thư có hiệu lực thi hành ngay khi được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Hoa kỳ ký chính thức, đồng thời một văn kiện có cùng nội dung được ký bởi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao của cả bốn bên liên quan (Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Chính phủ Hoa kỳ và Chính phủ Việt Nam cộng hoà). Văn bản được lập tại Pari ngày 27 tháng 01 năm 1973 bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, cả hai bản đều là bản chính thức và có giá trị pháp lý như nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: Khong so 03 | Pari, ngày 27 tháng 01 năm 1973 |
VỀ UỶ BAN QUỐC TẾ KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT
Chính phủ Việt
Chính phủ Hoa kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt
Thực hiện điều 18 của Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam ký vào ngày này, quy định việc thành lập Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát,
Đã thoả thuận như sau:
Điều 1
Việc thi hành Hiệp định là trách nhiệm của các bên ký kết.
Nhiệm vụ của Ủy ban quốc tế là kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều khoản nói trong điều 18 của Hiệp định. Trong khi thực hiện nhiệm vụ này, Ủy ban quốc tế sẽ:
a) Theo dõi việc thực hiện những điều khoản trên đây của Hiệp định qua liên lạc với các bên và quan sát tại chỗ ở những nơi cần thiết;
b) Điều tra các vụ vi phạm những điều khoản thuộc quyền kiểm soát và giám sát của Ủy ban;
c) Khi cần thiết, hợp tác với các Ban liên hợp quân sự trong việc ngăn ngừa và phát hiện vi phạm các điều khoản nói trên.
Điều 2
Ủy ban quốc tế sẽ điều tra các vụ vi phạm các điều khoản nói trong điều 18 của Hiệp định theo yêu cầu của Ban liên hợp quân sự bốn bên, hoặc của Ban liên hợp quân sự hai bên, hoặc của bất cứ bên nào, hoặc đối với điều 9 (b) của Hiệp định về tổng tuyển cử, của Hội đồng quốc gia hoà giải và hợp tác dân tộc, hoặc trong bất cứ trường hợp nào mà Ủy ban quốc tế có đầy đủ căn cứ khác để cho rằng đã xảy ra vi phạm đối với các điều khoản đó. Cần hiểu rằng, khi tiến hành nhiệm vụ này, Ủy ban quốc tế sẽ hành động với sự giúp đỡ và hợp tác cần thiết của các bên có liên quan.
Điều 3
a) Ủy ban quốc tế thấy có sự vi phạm nghiêm trọng đối với việc thực hiện Hiệp định hoặc thấy có nguy cơ đe doạ hoà bình mà Ủy ban không đi đến một biện pháp thích đáng, thì Ủy ban sẽ báo cáo việc đó cho bốn bên ký kết hiệp định để bốn bên hiệp thương giải quyết.
b) Theo điều 18 (f) của Hiệp định, các bản báo cáo của Ủy ban quốc tế phải được sự nhất trí thoả thuận của đại diện tất cả bốn thành viên. Trong trường hợp không có sự nhất trí, thì Ủy ban sẽ chuyển các ý kiến khác nhau cho bốn bên theo điều 18 (b) của Hiệp định hoặc cho hai bên miền Nam Việt
Điều 4
a) Trụ sở của Ủy ban quốc tế đặt tại Sài gòn.
b) Sẽ có bảy tổ khu vực đặt tại các khu vực ghi trong bản đồ kèm theo và đóng tại các địa điểm sau đây:
Khu vực Địa điểm
I Huế
II Đà nẵng
III Pleiku
IV Phan thiết
V Biên hoà
VI Mỹ tho
VII Cần thơ
Ủy ban quốc tế cử ba tổ cho khu vực Sài gòn – Gia định.
c) Sẽ có hai mươi sáu tổ hoạt động trong các địa phương ghi trong bản đồ kèm theo và đóng tại các địa điểm sau đây ở miền Nam Việt
Khu vực I: Quảng trị, Phú bài
Khu vực II: Hội an, Tam kỳ,
Khu vực III: Kontum, Hậu bổn, Phù cát, Tuy an, Ninh hoà, Ban mê thuột
Khu vực IV: Đà lạt, Bảo lộc, Phan rang
Khu vực V: An lộc, Xuân lộc, Bến cát, Củ chi, Tân an
Khu vực VI: Mộc hoá, Giồng trôm
Khu vực VII: Tri tôn, Vĩnh long, Vị thanh, Khánh hưng, Quản long
d) Sẽ có 12 tổ bố trí theo như bản đồ kèm theo và đóng tại những địa điểm sau đây:
Gio linh (hoạt động trong vùng phía
Lao bảo
Bến hét
Đức cơ
Quy nhơn
Nha trang
Vũng tàu
Xa mát
Sân bay Biên hoà
Hồng ngự
Cần thơ
e) Sẽ có bảy tổ, trong số đó 6 tổ có thể được cử đến các cửa khẩu không nằm trong danh sách nói ở đoạn (d) trên đây, mà được hai bên miền Nam Việt
f) Sẽ lập bảy tổ kiểm soát và giám sát việc trao trả người của các bên bị bắt và giam giữ.
Điều 5
a) Để thực hiện nhiệm vụ của mình về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt trong điều 8 (a) của Hiệp định, Ủy ban quốc tế sẽ, trong thời gian tiến hành trao trả, cử một tổ kiểm soát và giám sát tới mỗi nơi ở Việt Nam có việc trao trả những người bị bắt và tới những nơi giam giữ cuối cùng trước khi những người đó được đưa đến nơi trao trả.
b) Để thực hiện nhiệm vụ của mình về việc trao trả những nhân viên quân sự Việt
Điều 6
Để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến điều 9 (b) của Hiệp định về cuộc tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt
Điều 7
Ủy ban quốc tế sẽ luôn luôn xem lại vấn đề số nhân viên của mình, và sẽ giảm bớt số tổ, số đại biểu hoặc số nhân viên khác, hoặc cả hai, khi các tổ, đại biểu hoặc nhân viên ấy đã hoàn thành nhiệm vụ mà họ được giao và không cần cho nhiệm vụ khác, đồng thời Ủy ban quốc tế giảm các chi phí một cách tương ứng.
Điều 8
Mỗi thành viên Ủy ban quốc tế luôn luôn phải cung cấp số nhân viên có thẩm quyến sau đây:
a) Một trưởng đoàn và hai mươi sáu người khác cho các cơ quan uỷ ban;
b) Năm mươi người cho mỗi tổ trong số bảy tổ khu vực;
c) Hai người cho mỗi tổ khác của Ủy ban quốc tế, trừ các tổ ở Gio linh và ở Vũng tàu thì mỗi tổ có ba người;
d) Một trăm mười sáu người để giúp việc tại cơ quan Ủy ban quốc tế và các tổ.
Điều 9
a) Ủy ban quốc tế, và mỗi tổ của Ủy ban quốc tế, hành động như một cơ quan thống nhất bao gồm đại biểu của tất cả bốn thành viên.
b) Mỗi thành viên có trách nhiệm bảo đảm sự có mặt của các đại biểu của mình ở tất cả các cấp của Ủy ban quốc tế. Trong trường hợp một đại biểu vắng mặt, thành viên hữu quan phải cử ngay người thay thế.
Điều 10
a) Các bên sẽ dành sự hợp tác, giúp đỡ và bảo vệ đầy đủ cho Ủy ban quốc tế,
b) Các bên sẽ thường xuyên giữ liên lạc đều đặn và liên tục với Ủy ban quốc tế. Trong thời gian tồn tại của Ban liên hợp quân sự bốn bên, các đoàn đại biểu của các bên trong Ban này sẽ đồng thời làm chức năng liên lạc với Ủy ban quốc tế. Sauk hi Ban liên hợp quân sự bốn bên đã chấm dứt hoạt động, sự liên lạc đó sẽ được duy trì thông qua Ban liên hợp quân sự hai bên, các phái đoàn liên lạc, hoặc bằng các cách thích hợp khác,
c) Ủy ban quốc tế và các Ban liên hợp quân sự hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ lẫn nhau trong khi tiến hành nhiệm vụ của mình.
d) Tổ đóng hoặc hoạt động ở vùng nào, thì bên có liên quan cử sĩ quan liên lạc bên cạnh tổ để hợp tác và giúp đỡ tổ tiến hành nhiệm vụ kiểm soát và giám sát mà không có sự cản trở. Khi một tổ tiến hành một cuộc điều tra, sĩ quan liên lạc của mỗi bên liên quan sẽ có cơ hội cùng đi với tổ miễn là việc đó không làm trì hoãn cuộc điều tra.
e) Mỗi bên sẽ thông báo trước với một thời gian hợp lý cho Ủy ban quốc tế về tất cả những hành động dự định tiến hành có liên quan đến các điều khoản của Hiệp định mà Ủy ban quốc tế phải kiểm soát và giám sát.
f) Ủy ban quốc tế, kể cả các tổ, được đi lại quan sát theo sự cần thiết hợp lý để thực hiện đúng đắn nhiệm vụ của mình như đã quy định trong Hiệp định. Trong khi thực hiện các nhiệm vụ này, Ủy ban quốc tế, kể cả các tổ, sẽ được mọi sự giúp đỡ và hợp tác cần thiết của các bên hữu quan.
Điều 11
Trong khi giám sát việc thực hiện tổng tuyển cử tự do và dân chủ nói trong điều 9 (b) và điều 12 (b) của Hiệp định theo những thể thức sẽ được thoả thuận giữa Hội đồng quốc gia hòa giải và hoà hợp dân tộc với Ủy ban quốc tế, Ủy ban quốc tế sẽ được sự hợp tác và giúp đỡ đầy đủ của Hội đồng hoà giải và hoà hợp dân tộc.
Điều 12
Ủy ban quốc tế và nhân viên của Ủy ban có quốc tịch của một nước thành viên, trong khi thi hành nhiệm vụ, sẽ được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ tương đương với quyền dành cho các phái đoàn ngoại giao và nhân viên ngoại giao.
Điều 13
Ủy ban quốc tế được sử dụng những phương tiện thông tin và vận tải cần thiết để thi hành nhiệm vụ. Mỗi bên miền Nam Việt
Điều 14
Chi phí cho các hoạt động của Ủy ban quốc tế sẽ do các bên và các thành viên Ủy ban quốc tế chịu theo các điều khoản của điều này:
a) Mỗi nước thành viên của Ủy ban quốc tế sẽ trả lương và phụ cấp cho nhân viên của mình.
b) Tất cả các chi phí khác của Ủy ban quốc tế sẽ lấy ở một quỹ do bốn bên đóng góp, mỗi bên hai mươi ba phần trăm và do các thành viên của Ủy ban quốc tế đóng góp, mỗi nước hai phần trăm.
c) Trong vòng ba mươi ngày sau khi Nghị định thư này có hiệu lực, mỗi bên trong bốn bên sẽ cung cấp cho Ủy ban quốc tế một số tiền đầu tiên tương đương với bốn triệu năm trăm nghìn (4.500.000) đồng phờ răng Pháp bằng loại tiền có thể đổi ra được; số tiền này sẽ được tính vào số tiền mà bên đó phải trả trong ngân sách đầu tiên.
d) Ủy ban quốc tế sẽ dự trù các ngân sách của mình. Sau khi Ủy ban quốc tế thông qua một ngân sách, Ủy ban sẽ chuyển ngân sách đó cho tất cả các bên ký kết Hiệp định để được thông qua. Chỉ sau khi các ngân sách đã được bốn bên ký kết Hiệp định thông qua thì các bên đó mới có nghĩa vụ đóng góp. Tuy nhiên trong trường hợp các bên ký kết Hiệp định chưa thoả thuận được ngân sách mới, Ủy ban quốc tế sẽ tạm thời chi tiêu theo ngân sách trước trừ các khoản đặc biệt chỉ chi một lần về đặt cơ quan và mua trang bị, và các bên sẽ tiếp tục đóng góp trên cơ sở đó cho đến khi ngân sách mới được thông qua.
Điều 15
a) Cơ quan Ủy ban quốc tế sẽ sẵn sàng hoạt động và có mặt ở vị trí hai mươi bốn giờ sau khi ngừng bắn.
b) Các tổ khu vực sẽ sẵn sàng hoạt động và có mặt ở vị trí và ba tổ kiểm soát và giám sát việc trao trả nhân viên bị bắt và giam giữ sẽ sẵn sàng hoạt động và sẵn sàng được cử đi trong vòng bốn mươi tám giờ sau khi ngừng bắn.
c) Các tổ khác sẽ sẵn sàng hoạt động và có mặt ở vị trí trong vòng mười lăm đến ba mươi ngày sau khi ngừng bắn.
Điều 16
Các cuộc họp sẽ do Chủ tịch triệu tập, Ủy ban quốc tế sẽ thông qua những thủ tục làm việc khác thích hợp để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình và phù hợp với việc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt
Điều 17
Các thành viêc của Ủy ban quốc tế có thể nhận nghĩa vụ theo Nghị định thư này bằng cách gửi công hàm chấp nhận cho bốn bên ký kết Hiệp định. Thành viên nào trong Ủy ban quốc tế quyết định rút khỏi Ủy ban quốc tế thì họ có thể làm như vậy bằng cách gửi công hàm trước ba tháng cho bốn bên ký kết Hiệp định; trong trường hợp đó bốn bên ký kết Hiệp định sẽ hiệp thương với nhau để thoả thuận về một thành viên thay thế.
Điều 18
Nghị định thư của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt
Làm tại Pari ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba, bằng tiếng Việt
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ VIỆT | THAY MẶT CHÍNH PHỦ HOA KỲ
|
Nghị định thư về Uỷ ban Quốc tế Kiểm soát và Giám sát do Chính phủ Việt Nam và chính phủ Hoa Kỳ ban hành
- Số hiệu: khongso03
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 27/01/1973
- Nơi ban hành: Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Chính Phủ Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
- Người ký: Nguyễn Duy Trinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 4
- Ngày hiệu lực: 11/02/1973
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
