Điều 14 Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
Điều 14. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với một số hoạt động đặc thù của kinh tế trang trại.
1. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động du lịch
Trang trại nông nghiệp có kết hợp hoạt động du lịch được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của Luật Du lịch và văn bản hướng dẫn thực hiện. Ngoài ra còn được hỗ trợ: Kết nối hạ tầng giao thông từ hệ thống giao thông liên xã, liên huyện, liên tỉnh; cung cấp hệ thống nước sạch, viễn thông, bảo vệ môi trường, xử lý nước thải, rác thải; tư vấn phát triển du lịch; xây dựng đường giao thông nội bộ, bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn giao thông, công trình vệ sinh, khu trưng bày, cơ sở lưu trú và các công trình phục vụ du lịch khác (nhà hàng, nhà trưng bày, mô hình sản xuất phục vụ khách du lịch tham quan, trải nghiệm); mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển khách; thiết kế cảnh quan, xây dựng cảnh quan du lịch, trồng hoa, cây cảnh; bồi dưỡng, đào tạo nghề cho lao động du lịch; hỗ trợ các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch (xây dựng website du lịch; truyền thông, xây dựng thương hiệu, chi phí xây dựng ấn phẩm quảng bá, xúc tiến; tham dự hội chợ xúc tiến du lịch trong và ngoài nước). Mức hỗ trợ tối đa cho một trang trại không quá 1.000 triệu đồng/trang trại.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trang trại nông nghiệp chuyên ngành, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn.
a) Trang trại trồng trọt được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Điều 4 Luật Trồng trọt và Điều 4 Luật Thủy lợi. Ngoài ra trang trại sản xuất lúa được hỗ trợ theo quy định của khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 Của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
b) Trang trại chăn nuôi được hưởng các chính sách đầu tư, hỗ trợ, khuyến khích theo quy định của Điều 4 Luật Chăn nuôi; Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi bền vững (đang xây dựng dự kiến trình Chính phủ trong năm 2022);
c) Trang trại nuôi trồng thủy sản được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Điều 4 Luật Thủy sản và văn bản hướng dẫn thực hiện;
d) Trang trại sản xuất muối được hưởng ưu đãi về bảo tồn và phát triển nghề truyền thống gắn với du lịch và các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định tại Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối; hỗ trợ khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
đ) Trang trại lâm nghiệp được hưởng ưu đãi về đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản và các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Điều 50, Điều 70, Điều 94, Điều 97 Luật Lâm nghiệp và văn bản hướng dẫn thực hiện.
e) Trang trại sản xuất sản phẩm hữu cơ được hưởng chính sách theo quy định của Điều 17 Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ.
g) Trang trại áp dụng thực hành nông nghiệp tốt được hưởng chính sách theo quy định của Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
h) Trang trại ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu nhằm phát triển bền vững được hỗ trợ một lần 50% kinh phí đầu tư xây dựng nhà kính, nhà lưới và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; hệ thống tưới nước tiết kiệm hoặc tự động, giếng và đường ống dẫn nước; hệ thống camera thông minh, thiết bị cảm biến và điều khiển, giám sát tự động. Mức hỗ trợ tối đa cho một trang trại không quá 1.000 triệu đồng/trang trại.
i) Trang trại nông nghiệp phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn được hỗ trợ một lần 100% kinh phí mua chế phẩm vi sinh xử lý phụ phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và thiết bị xử lý môi trường; tối đa không quá 300 triệu đồng/trang trại.
3. Hỗ trợ trang trại sản xuất, kinh doanh cây, con đặc thù
Trang trại sản xuất, kinh doanh cây, con đặc thù quy định tại khoản 1 Điều 4 được hỗ trợ một lần 50% chi phí mua cây, con giống; mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/trang trại .
Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Phân loại kinh tế trang trại
- Điều 5. Tiêu chí kinh tế trang trại nông nghiệp
- Điều 6. Tiêu chí quy định đối hoạt động du lịch trong trang trại nông nghiệp
- Điều 7. Quy định đối với hoạt động sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp khác của các trang trại nông nghiệp
- Điều 8. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại
- Điều 9. Quy định lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại
- Điều 10. Quy định về đất, xây dựng trong trang trại
- Điều 11. Quản lý đối với kinh tế trang trại
- Điều 12. Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
