Chương 3 Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
Chương III
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ TRANG TRẠI
Điều 9. Quy định lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại
1. Các trường hợp quy định chủ trang trại lập dự án kinh tế trang trại:
a) Chủ trang trại có thuê đất của Nhà nước; có tích tụ, tập trung đất đai thông qua thuê, mượn đất của nhiều người hoặc quy hoạch lại đất đai sản xuất gắn với đầu tư xây dựng hạ tầng trên đất có làm thay đổi mục đích sử dụng đất; có chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi khác từ đất trồng lúa, đất rừng hoặc đất trồng cây hàng năm sang cây lâu năm phải lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án kinh tế trang trại.
b) Chủ trang trại không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu có nhu cầu thì lập dự án kinh tế trang trại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các hộ sản xuất nông nghiệp chưa đạt tiêu chí trang trại có nhu cầu thuê đất của Nhà nước; tích tụ, tập trung đất đai hoặc đầu tư để đạt được tiêu chí trang trại quy định tại Nghị định này nếu có nhu cầu thì lập dự án kinh tế trang trại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ, trình tự thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại:
a) Hồ sơ trình phê duyệt dự án kinh tế trang trại bao gồm:
Đơn đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại của chủ trang trại có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Dự án kinh tế trang trại (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
Bản sao các giấy tờ liên quan đến đất đai, xây dựng, điều kiện kinh doanh, chứng nhận tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm đang sản xuất trên đất và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
b) Trình tự thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại:
Đối với dự án kinh tế trang trại trên địa bàn 01 huyện: Chủ trang trại gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (bản chính hoặc bản sao chứng thực) và 01 bản điện tử. Trường hợp phát hiện hồ sơ thiếu, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho Chủ trang trại bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc; nếu quá thời hạn Chủ trang trại không nộp đầy đủ thì coi như hồ sơ không hợp lệ. Sau khi nhận đủ hồ sơ của Chủ trang trại, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) chủ trì phối hợp với các Phòng chuyên môn có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định hồ sơ, kiểm tra trực tiếp tại địa điểm triển khai dự án. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, các Phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp thẩm định. Thành phần dự họp thẩm định gồm: Đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Phòng chuyên môn có liên quan được giao tham gia thẩm định dự án, đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân và cán bộ địa chính cấp xã liên quan đến đất đai thuộc địa bàn xã quản lý; Chủ dự án trang trại. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành Quyết định phê duyệt dự án kinh tế trang trại. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án trang trại, trong đó nêu rõ lý do dự án kinh tế trang trại không đủ điều kiện phê duyệt.
Đối với dự án kinh tế trang trại liên quan đến địa bàn 2 huyện trở lên: Trình tự thủ tục như đối với dự án kinh tế trang trại trên địa bàn 01 huyện; trong đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, sau đó giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thẩm định, thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án trang trại nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án khi đủ điều kiện.
Điều 10. Quy định về đất, xây dựng trong trang trại
1. Việc tuân thủ quy hoạch
Việc đầu tư, xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và phát triển trang trại phải tuân thủ các quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt như: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, khu chăn nuôi tập trung, quy hoạch sử dụng đất, xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch khác có liên quan tại địa bàn (nếu có).
2. Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trong trang trại
a) Các trang trại nông nghiệp được xây dựng hàng rào bảo vệ bằng các vật liệu đơn giản, không che chắn tầm nhìn và một số công trình tạm trên đất nông nghiệp bằng vật liệu dễ tháo dỡ (công trình 01 tầng có khung bằng thép, tre, gỗ; tường gạch hoặc lắp ghép bằng vật liệu dễ tháo dỡ; mái ngói hoặc tôn hay các vật liệu đơn giản khác) như: Nhà kho chứa thức ăn chăn nuôi, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất nông nghiệp; nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; chuồng nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật sống trên cạn và dưới nước khác được pháp luật cho phép có kết cấu bán kiên cố; nhà tạm để trông coi, bảo vệ sản xuất, sản phẩm của trang trại; nhà vệ sinh; đường đi nội bộ; kè bờ ao nuôi thủy sản. Các công trình khác có kiến trúc kiên cố khi xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng. Đối với các trang trại lập dự án kinh tế trang trại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện xây dựng theo đúng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp trong các trang trại nông nghiệp phù hợp theo quy định đối với từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nhưng không quá 5% tổng diện tích đất của trang trại.
b) Các trang trại nông nghiệp có kết hợp hoạt động du lịch được xây dựng các hạng mục công trình phục vụ du lịch (bao gồm cả nhà vệ sinh) nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng. Diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ du lịch không quá 500m2 và không quá 5% tổng diện tích đất; diện tích đất được xây dựng công trình có mái che kiên cố phục vụ du lịch không quá 70% trên tổng diện tích đất được chuyển đổi. Các công trình xây 01 tầng (cao tối đa 07 mét tại cốt xây dựng công trình) và khuyến khích sử dụng mái dốc, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, đảm bảo an toàn, phù hợp với điều kiện tự nhiên, độ dốc của khu đất, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
c) Trang trại nông nghiệp có kết hợp hoạt động dịch vụ phục vụ nông nghiệp được xây dựng công trình tạm trên đất nông nghiệp để bảo quản và bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, trang thiết bị; vật tư bằng các vật liệu dễ tháo dỡ (công trình 01 tầng có khung bằng thép, tre, gỗ; tường gạch hoặc lắp ghép bằng vật liệu dễ tháo dỡ; mái ngói hoặc tôn hay các vật liệu đơn giản khác); đường đi nội bộ, bờ kè ao, sân bãi phục vụ sản xuất. Các công trình khác có kiến trúc kiên cố khi xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
d) Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất phi nông nghiệp kết hợp khác đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng. Diện tích đất để xây dựng cơ sở hạ tầng không quá 500m2 và không quá 5% tổng diện tích đất của trang trại; phải được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp. Các công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật quy định chuyên ngành khi xây dựng phải tuân thủ đúng theo quy định hiện hành.
3. Việc sử dụng đất đai phục vụ sản xuất kinh doanh của trang trại phải đúng mục đích. Các công trình tạm, đường đi nội bộ, bờ kè ao, sân bãi phục vụ sản xuất, hàng rào Chủ trang trại xây dựng phương án sử dụng đất kết hợp trên đất nông nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, không phải chuyển mục đích sử dụng.
4. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Trồng trọt và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Chủ trang trại.
Đất đai của trang trại đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Chủ trang trại.
Đất đai của trang trại thuê của tổ chức, cá nhân khác nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với cho tổ chức, cá nhân cho thuê; Chủ trang trại được sử dụng đất theo thỏa thuận và thời hạn trong hợp đồng thuê.
Thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 11. Quản lý đối với kinh tế trang trại
1. Trách nhiệm của Chủ trang trại:
a) Chủ trang trại có trang trại đạt tiêu chí theo quy định tại Nghị định này phải kê khai thông tin gửi UBND cấp xã để đăng ký. Trường hợp trang trại thuộc địa bàn của 2 xã khác nhau thì gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế); trang trại thuộc địa bàn của 2 huyện khác nhau thì gửi UBND cấp tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT). Hồ sơ đăng ký gồm:
Tờ khai kinh tế trang trại (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Bản phô tô Quyết định giao, cho thuê đất; giấp phép xây dựng công trình; giấp phép điều kiện kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
Đối với các dự án trang trại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nộp bản phô tô quyết định phê duyệt dự án kinh tế trang trại của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kèm theo Dự án kinh tế trang trại (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Hàng năm Chủ trang trại kê khai bổ sung thông tin về trang trại (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) gửi Ủy ban nhân dân (cấp xã, huyện, tỉnh) nơi đã đăng ký, kèm theo bản phô tô các văn bản quy định tại điểm a khoản này (nếu có) sau khi có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; chủ trang trại sau khi nhận chuyển nhượng lại trang trại phải thực hiện kê khai lại thông tin về trang trại (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) gửi Ủy ban nhân dân (cấp xã, huyện, tỉnh) nơi chủ trang trại cũ đã đăng ký.
c) Chủ trang trại chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại, việc kê khai và bổ sung thông tin về trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã;
b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, loại trang trại hàng quý, năm; tình hình sản xuất kinh doanh, diện tích đất sản xuất của trang trại hàng năm trên địa bàn cấp xã;
c) Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn cấp xã (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Cập nhật bổ sung thông tin hàng năm theo nội dung kê khai và hồ sơ bổ sung thông tin của các chủ trang trại trên địa bàn cấp xã.
d) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho các trang trại trên địa bàn xã đã đăng ký đạt tiêu chí quy định tại Nghị định này (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý kinh tế trang trại:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại, việc kê khai và bổ sung thông tin về trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn 2 xã trở lên trong huyện và cán bộ được giao quản lý trang trại cấp xã.
b) Chỉ đạo việc theo dõi, thống kê, cập nhật biến động về số lượng, loại trang trại hàng quý, năm; tình hình sản xuất kinh doanh, diện tích đất sản xuất của trang trại hàng năm trên địa bàn cấp huyện;
c) Tổng hợp theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn cấp huyện (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Cập nhật bổ sung thông tin hàng năm theo nội dung kê khai và hồ sơ bổ sung thông tin của các chủ trang trại có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Cấp, cấp lại (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) và thu hồi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho các trang trại hoạt động trên địa bàn huyện.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý kinh tế trang trại:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại và lập hồ sơ về trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn 2 huyện trở lên trong tỉnh và cán bộ quản lý nhà nước về trang trại trên địa bàn cấp tỉnh, huyện.
b) Chỉ đạo việc theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT: Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn cấp tỉnh (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về số lượng, loại trang trại hàng quý, năm; tình hình sản xuất kinh doanh, diện tích đất sản xuất của trang trại hàng năm trên địa bàn cấp tỉnh;
d) Cấp, cấp lại (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) và thu hồi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) giấy chứng nhận cho các trang trại hoạt động trên địa bàn 02 huyện trở lên khi Sở Nông nghiệp và PTNT trình (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của kinh tế trang trại:
a) Định kỳ hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện lập kế hoạch, tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của một số trang trại và cơ quan quản lý nhà nước về trang trại cấp dưới; chỉ đạo xử lý kịp thời các sai phạm trong hoạt động và quản lý trang trại.
b) Thanh tra chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp, công thương, du lịch, đất đai và môi trường chủ động tiến hành kiểm tra các hoạt động trong trang trại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành; báo cáo kịp thời các sai phạm của trang trại để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện chỉ đạo xử lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động của kinh tế trang trại trên địa bàn; xử lý kịp thời các sai phạm trong hoạt động của trang trại theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra xử lý khi vượt thẩm quyền.
Điều 12. Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
1. Chế độ báo cáo của Chủ trang trại:
a) Chủ trang trại kê khai thông tin lần đầu về trang trại đạt tiêu chí gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc cấp huyện, cấp tỉnh) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định này;
b) Hàng năm, trước ngày 15 tháng 11 Chủ trang trại đã kê khai thông tin lần đầu thực hiện kê khai thông tin bổ sung về trang trại gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc cấp huyện, cấp tỉnh) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
2. Chế độ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về trang trại
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) báo cáo biến động về số lượng trang trại hàng quý trước ngày 20 của tháng cuối quý và báo cáo về kinh tế trang trại trên địa bàn xã trong năm kèm theo danh sách trang trại đang hoạt động trước ngày 30 tháng 11 hàng năm;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) báo cáo biến động về số lượng trang trại hàng quý trước ngày 25 của tháng cuối quý và báo cáo về kinh tế trang trại trên địa bàn huyện trong năm kèm theo danh sách trang trại đang hoạt động trước ngày 10 tháng 12 hàng năm;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) báo cáo biến động về số lượng trang trại hàng quý trước ngày 30 của tháng cuối quý và báo cáo về kinh tế trang trại trong năm trên địa bàn tỉnh trong năm trước ngày 19 tháng 12 hàng năm;
d) Báo cáo quý theo Mẫu số 09, báo cáo năm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Phân loại kinh tế trang trại
- Điều 5. Tiêu chí kinh tế trang trại nông nghiệp
- Điều 6. Tiêu chí quy định đối hoạt động du lịch trong trang trại nông nghiệp
- Điều 7. Quy định đối với hoạt động sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp khác của các trang trại nông nghiệp
- Điều 8. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại
- Điều 9. Quy định lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại
- Điều 10. Quy định về đất, xây dựng trong trang trại
- Điều 11. Quản lý đối với kinh tế trang trại
- Điều 12. Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
