Chương 5 Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trang trại và thực hiện chế độ báo cáo hang năm theo quy định.
b) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Chính phủ. Nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nội dung quy định trong Nghị định cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển.
2. Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Văn hóa thể thao và Du lịch, Công thương theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tại địa phương xử lý những vướng mắc về đất đai, xây dựng, kết hợp kinh doanh du lịch, sản xuất điện và sản xuất phi nông nghiệp trong các trang trại theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan cân đối nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ hàng năm cho các địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển trang trại.
4. Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu nguồn vốn sự nghiệp của các địa phương hàng năm để bố trí vốn cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại quy định tại Nghị định này.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại và bố trí lồng ghép các Chương trình, dự án liên quan để hỗ trợ kinh tế trang trại theo chính sách quy định tại Nghị định này.
Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Uỷ ban nhân dân từng cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế trang trại tại địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đề xuất và xây dựng Kế hoạch tài chính hàng năm để bố trí nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại từ nguồn ngân sách để thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh tế trang trại trong Nghị định này tại địa phương.
3. Chỉ đạo tổ chức triển khai, xử lý những vướng mắc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của địa phương.
4. Chỉ đạo và thực hiện việc theo dõi, quản lý kinh tế trang trại và báo cáo về kinh tế trang trại theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này.
Điều 20. Trách nhiệm của chủ trang trại
Các Chủ trang trại đạt tiêu chí theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm:
1. Kê khai thông tin về trang trại và thực hiện chế độ báo cáo về trang trại với cơ quan quản lý nhà nước quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, chất lượng sản phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2022.
2. Các văn bản hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại; Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định tiêu chí kinh tế trang trại.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Nghị định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng thực hiện theo quy định
mới tại văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Phân loại kinh tế trang trại
- Điều 5. Tiêu chí kinh tế trang trại nông nghiệp
- Điều 6. Tiêu chí quy định đối hoạt động du lịch trong trang trại nông nghiệp
- Điều 7. Quy định đối với hoạt động sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp khác của các trang trại nông nghiệp
- Điều 8. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại
- Điều 9. Quy định lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại
- Điều 10. Quy định về đất, xây dựng trong trang trại
- Điều 11. Quản lý đối với kinh tế trang trại
- Điều 12. Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
