Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức kinh tế ở nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ở nước ngoài theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó nhà đầu tư Việt Nam sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ.
2. Hồ sơ đầu tư ra nước ngoài là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, đủ số lượng bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ được đóng quyển, ghi rõ bộ gốc, bộ sao và được kê khai đầy đủ theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
4. Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ sơ gồm các tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ. Trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài, ngoài bộ hồ sơ gốc, các bộ hồ sơ còn lại được sao từ bộ hồ sơ gốc, không cần chứng thực.
5. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc; hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính; hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.
6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư ra nước ngoài, gồm các nội dung theo quy định tại Điều 62 của Luật Đầu tư.
7. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, và là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu về đầu tư ra nước ngoài.
8. Cổng thông tin quốc gia về đầu tư là cổng thông tin điện tử được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, trong đó có lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài; đăng tải và cập nhật văn bản pháp luật, chính sách trong lĩnh vực đầu tư, trong đó có đầu tư ra nước ngoài. Cổng thông tin quốc gia về đầu tư có tên miền là dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn.
9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư ra nước ngoài là tập hợp dữ liệu thông tin về dự án đầu tư ra nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên phạm vi toàn quốc được lưu trữ, quản lý trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. Thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư ra nước ngoài là thông tin gốc về dự án đầu tư ra nước ngoài.
10. Luật Đầu tư là Luật số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.
11. Luật Đầu tư năm 2014 là Luật số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.
Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 5. Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 6. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Điều 7. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
- Điều 8. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
- Điều 9. Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
- Điều 10. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 11. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
- Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
- Điều 13. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp giả mạo hồ sơ
- Điều 14. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội
- Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 17. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
- Điều 19. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 23. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 24. Trình tự, thủ tục cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
- Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hệ thống)
- Điều 26. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 27. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 28. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
- Điều 29. Nghĩa vụ tài chính
- Điều 30. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
- Điều 31. Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 35. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 40. Trách nhiệm của các Bộ quản lý chuyên ngành
- Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan đại diện vốn nhà nước, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 43. Thanh tra, giám sát, đánh giá
- Điều 44. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
