Điều 25 Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hệ thống)
1. Đối với các hồ sơ đầu tư ra nước ngoài có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Điều 21 hoặc 23 Nghị định này, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống:
a) Nhà đầu tư kê khai thông tin trên Hệ thống để được cấp tài khoản nộp hồ sơ.
b) Nhà đầu tư sử dụng tài khoản nộp hồ sơ đã được cấp để kê khai hồ sơ đầu tư ra nước ngoài, tải văn bản điện tử của hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét tiếp nhận hồ sơ khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định và gửi nhà đầu tư giấy biên nhận hồ sơ trên Hệ thống.
d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống.
đ) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống.
e) Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ đầu tư ra nước ngoài bản giấy cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm bản in giấy biên nhận hồ sơ, trực tiếp hoặc qua bưu điện để đối chiếu hồ sơ trên Hệ thống.
Nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc đủ điều kiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được hồ sơ bằng bản giấy của nhà đầu tư để đối chiếu thì hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu tư không còn hiệu lực.
g) Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và trả kết quả bản giấy cho nhà đầu tư nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
h) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ bản giấy so với hồ sơ được nộp trên Hệ thống.
Trường hợp hồ sơ bản giấy không chính xác so với hồ sơ được nộp trên trên Hệ thống, Bộ Kế hoạch và Đầu tư từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 5. Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 6. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Điều 7. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
- Điều 8. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
- Điều 9. Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
- Điều 10. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 11. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
- Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
- Điều 13. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp giả mạo hồ sơ
- Điều 14. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội
- Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 17. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
- Điều 19. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 23. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 24. Trình tự, thủ tục cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
- Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hệ thống)
- Điều 26. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 27. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 28. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
- Điều 29. Nghĩa vụ tài chính
- Điều 30. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
- Điều 31. Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 35. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 40. Trách nhiệm của các Bộ quản lý chuyên ngành
- Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan đại diện vốn nhà nước, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 43. Thanh tra, giám sát, đánh giá
- Điều 44. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
