Chương 3 Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài
Chương III
THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:
1. Các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại
3. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đầu tư.
4. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại
5. Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư cam kết tự thu xếp ngoại tệ.
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư kê khai hồ sơ đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài để lấy mã hồ sơ. Trong vòng 15 ngày tiếp theo, nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) kèm mã hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trực tiếp hoặc qua bưu điện.
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định, đủ số bộ hồ sơ và có mã hồ sơ.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 61 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi thực hiện xác nhận nghĩa vụ thuế cho nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:
1. Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư và khoản 2, 4, 5 Điều 20 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
Điều 23. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư kê khai hồ sơ đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài để lấy mã hồ sơ. Trong vòng 15 ngày tiếp theo, nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) kèm mã hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trực tiếp hoặc qua bưu điện.
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định, đủ số bộ hồ sơ và có mã hồ sơ.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh vốn mà khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 63 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi thực hiện xác nhận nghĩa vụ thuế cho nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều 24. Trình tự, thủ tục cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
1. Trong vòng 01 tháng kể từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung thay đổi mà không thuộc diện phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện truy cập vào tài khoản đã được cấp của dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và cập nhật các nội dung thay đổi đó.
2. Thông tin được cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài là thông tin gốc về dự án và có giá trị pháp lý.
3. Nhà đầu tư vi phạm quy định này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hệ thống)
1. Đối với các hồ sơ đầu tư ra nước ngoài có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Điều 21 hoặc 23 Nghị định này, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống:
a) Nhà đầu tư kê khai thông tin trên Hệ thống để được cấp tài khoản nộp hồ sơ.
b) Nhà đầu tư sử dụng tài khoản nộp hồ sơ đã được cấp để kê khai hồ sơ đầu tư ra nước ngoài, tải văn bản điện tử của hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét tiếp nhận hồ sơ khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định và gửi nhà đầu tư giấy biên nhận hồ sơ trên Hệ thống.
d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống.
đ) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống.
e) Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ đầu tư ra nước ngoài bản giấy cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm bản in giấy biên nhận hồ sơ, trực tiếp hoặc qua bưu điện để đối chiếu hồ sơ trên Hệ thống.
Nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc đủ điều kiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được hồ sơ bằng bản giấy của nhà đầu tư để đối chiếu thì hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu tư không còn hiệu lực.
g) Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và trả kết quả bản giấy cho nhà đầu tư nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
h) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ bản giấy so với hồ sơ được nộp trên Hệ thống.
Trường hợp hồ sơ bản giấy không chính xác so với hồ sơ được nộp trên trên Hệ thống, Bộ Kế hoạch và Đầu tư từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều 26. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị hỏng dưới hình thức khác, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được cấp lại.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư.
2. Trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không đúng với thông tin tại hồ sơ đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị hiệu đính kèm bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.
Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 5. Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 6. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Điều 7. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
- Điều 8. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
- Điều 9. Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
- Điều 10. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 11. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
- Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
- Điều 13. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp giả mạo hồ sơ
- Điều 14. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội
- Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 17. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
- Điều 19. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 22. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 23. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 24. Trình tự, thủ tục cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
- Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hệ thống)
- Điều 26. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 27. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 28. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
- Điều 29. Nghĩa vụ tài chính
- Điều 30. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
- Điều 31. Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 35. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 40. Trách nhiệm của các Bộ quản lý chuyên ngành
- Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan đại diện vốn nhà nước, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 43. Thanh tra, giám sát, đánh giá
- Điều 44. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
