Điều 19 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
Điều 19. Từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc thông báo trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn và nêu rõ lý do hoặc cho đến khi thương nhân khắc phục những trường hợp sau:
1. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân nhân hoặc chưa cập nhật hồ sơ thương nhân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2. Hồ sơ, quy trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không tuân thủ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có mâu thuẫn về nội dung.
4. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không được khai báo bằng tiếng Anh, khai bằng mực màu đỏ, viết tay, bị tẩy xóa, chữ hoặc các dữ liệu thông tin mờ không đọc được, in bằng nhiều màu mực khác nhau.
5. Hàng hóa không có xuất xứ hoặc không đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa.
6. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có gian lận về xuất xứ từ lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong.
7. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan để chứng minh xuất xứ hàng hóa hoặc không hợp tác trong việc xác minh xuất xứ hàng hóa khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi theo Điều ước quốc tế
- Điều 5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
- Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ
- Điều 7. Hàng hoá có xuất xứ thuần túy
- Điều 8. Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy
- Điều 9. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
- Điều 10. Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc tháo rời
- Điều 11. Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis)
- Điều 12. Các yếu tố gián tiếp
- Điều 13. Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau
- Điều 14. Thẩm quyền cấp, cấp sau, cấp lại, thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 15. Nguyên tắc tổ chức việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
- Điều 17. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau
- Điều 18. Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 19. Từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 20. Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 22. Thẩm quyền tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 23. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
- Điều 24. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Điều 25. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Điều 26. Xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Điều 27. Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 28. Biện pháp chống gian lận xuất xứ
- Điều 29. Lưu trữ hồ sơ
