Điều 16 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Một lô hàng xuất khẩu được cấp hai hay nhiều Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa vì các mục đích khác nhau hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu và thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có báo cáo bằng văn bản nêu rõ lý do giải trình, theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
c) Hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
d) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, kho CFS, sau đó đưa từ kho ngoại quan, kho CFS ra nước ngoài, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ nhập khẩu, xuất khẩu với nội địa.
e) Hàng hóa xuất khẩu từ nội địa vào kho ngoại quan.
2. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, kho CFS sau đó đưa từ kho ngoại quan, kho CFS ra nước ngoài.
3. Đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, kho CFS, sau đó đưa từ kho ngoại quan, kho CFS vào nội địa, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn thương nhân thực hiện.
4. Nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, được sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn hiệu lực theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký hoặc gia nhập hoặc theo quy định của nước nhập khẩu.
5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình, thủ tục và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu bao gồm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp mới, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng, Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ.
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi theo Điều ước quốc tế
- Điều 5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
- Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ
- Điều 7. Hàng hoá có xuất xứ thuần túy
- Điều 8. Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy
- Điều 9. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
- Điều 10. Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc tháo rời
- Điều 11. Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis)
- Điều 12. Các yếu tố gián tiếp
- Điều 13. Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau
- Điều 14. Thẩm quyền cấp, cấp sau, cấp lại, thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 15. Nguyên tắc tổ chức việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
- Điều 17. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau
- Điều 18. Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 19. Từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 20. Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 22. Thẩm quyền tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Điều 23. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
- Điều 24. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Điều 25. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Điều 26. Xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Điều 27. Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 28. Biện pháp chống gian lận xuất xứ
- Điều 29. Lưu trữ hồ sơ
