Hệ thống pháp luật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 54/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 54/2004/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Hải Phòng như sau:

1. Về cơ chế ngân sách:

a) Hàng năm, căn cứ tổng mức dự toán ngân sách được duyệt, tiến độ thực hiện các dự án, khả năng bố trí của ngân sách thành phố, khả năng cân đối ngân sách trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách thành phố Hải Phòng từ nay đến năm 2010 để hỗ trợ thực hiện các dự án quan trọng, có ý nghĩa đối với thành phố Hải Phòng và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ dự án đường ngã 5 sân bay Cát Bi, đường 353.

- Hỗ trợ đầu tư thành lập trường Đại học Hải Phòng theo mô hình đại học đa ngành; hỗ trợ xây dựng bệnh viện Việt - Tiệp thành bệnh viện đa khoa khu vực với các chuyên khoa sâu, chất lượng cao phục vụ cho cả vùng duyên hải Bắc Bộ.

- Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các khu vực thị xã Đồ Sơn; 2 huyện đảo (Bạch Long Vĩ và Cát Hải); hạ tầng khu đô thị mới Bắc sông Cấm; xây dựng hạ tầng du lịch.

b) Hàng năm, trong trường hợp có số tăng thu ngân sách Trung ương so với dự toán được giao từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, ngân sách thành phố Hải Phòng được thưởng 30% của số tăng thu này, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.

c) Đối với số tăng thu so với dự toán của ngân sách Trung ương hàng năm, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ưu tiên hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách thành phố Hải Phòng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Số thưởng vượt thu ngân sách và số hỗ trợ có mục tiêu hàng năm quy định nêu trên được sử dụng cho đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, chi trả nợ các khoản vay của ngân sách Thành phố, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội của thành phố Hải Phòng và thưởng cho ngân sách cấp dưới. Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn cụ thể cho từng mục tiêu, nhiệm vụ và thưởng cho ngân sách cấp dưới.

d) Về huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn thu tiền sử dụng đất cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Trên cơ sở quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thành phố Hải Phòng được ứng ngân sách Thành phố và các nguồn huy động khác theo chế độ quy định để đầu tư hạ tầng kinh tế - kỹ thuật thuộc nhiệm vụ đầu tư của Nhà nước, di chuyển các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong nội thành ra ngoại thành, ra khu công nghiệp để tạo quỹ đất, trên cơ sở đó thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản công theo chế độ quy định tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển và hoàn trả vốn ứng trước từ ngân sách Thành phố và các nguồn vốn đã huy động.

2. Về huy động các nguồn tài chính cho đầu tư phát triển:

a) Thành phố Hải Phòng được thực hiện cơ chế hỗ trợ một phần lãi suất cho các tổ chức, cá nhân khi vay vốn để đầu tư vào các lĩnh vực có khả năng thu hồi vốn (đầu tư hạ tầng du lịch, đầu tư các tuyến đường giao thông, các hoạt động dịch vụ về môi trường đô thị, khám chữa bệnh,...) trong phạm vi và khả năng của ngân sách Thành phố và theo quy định của pháp luật.

b) Ưu tiên bố trí cho thành phố Hải Phòng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) phần ngân sách vay về cấp cho các dự án không có khả năng thu hồi vốn, để đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng quan trọng thuộc nhiệm vụ đầu tư của ngân sách Thành phố. Việc bố trí vốn đối ứng trong nước cho các dự án này do ngân sách Thành phố bảo đảm.

c) Đối với nhu cầu vay vốn nước ngoài để thực hiện những dự án quan trọng, thực hiện theo nguyên tắc: Trên cơ sở các dự án đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua và ý kiến chính thức của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định theo cơ chế Chính phủ vay về cho Thành phố vay lại để thực hiện các dự án, công trình theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân Thành phố. Thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm bố trí từ ngân sách Thành phố để hoàn trả theo quy định.

Điều 2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện, hướng dẫn cụ thể các nội dung quy định tại Quyết định này, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

Ngoài các quy định của Quyết định này, những nội dung khác về chế độ tài chính, ngân sách nhà nước đối với thành phố Hải Phòng vẫn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2004/QĐ-TTg về cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Hải Phòng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • Số hiệu: 54/2004/QĐ-TTg
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 05/04/2004
  • Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Người ký: Phan Văn Khải
  • Ngày công báo: 16/04/2004
  • Số công báo: Số 8
  • Ngày hiệu lực: 01/05/2004
  • Ngày hết hiệu lực: 15/09/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản