Tóm tắt toàn diện Nghị định số 28/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
Nghị định số 28/2010/NĐ-CP được ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2010 nhằm điều chỉnh mức lương tối thiểu chung áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và toàn diện về các chính sách cốt lõi của Nghị định này.
1. Quy định về mức lương tối thiểu chung mới
Nghị định chính thức ấn định mức lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng. Mức lương này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, thay thế cho các mức lương tối thiểu cũ trước đó nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm đời sống cho người lao động.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng được áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một miên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
3. Mục đích và căn cứ sử dụng mức lương tối thiểu chung
Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở pháp lý để:
- Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng.
- Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
- Tính các khoản trích nộp và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung của người lao động.
4. Giải pháp nguồn kinh phí thực hiện đối với khu vực hành chính sự nghiệp
Để bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm, Nghị định quy định các nguồn tài chính cụ thể bao gồm:
- Tiết kiệm chi tiêu: Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Trích từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp có thu phải sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
- Trích từ nguồn thu của cơ quan hành chính: Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
- Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
- Hỗ trợ từ Ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương chịu trách nhiệm bổ sung nguồn kinh phí trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tiết kiệm và trích nguồn thu nêu trên nhưng vẫn còn thiếu hụt. Đồng thời, hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
5. Nguồn kinh phí thực hiện đối với khu vực doanh nghiệp
Đối với người lao động làm việc trong các công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung do chính công ty tự bảo đảm và được hạch toán trực tiếp vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6. Phân công trách nhiệm hướng dẫn thi hành của các Bộ, ngành
Nghị định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan, trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các công ty nhà nước và công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn; hướng dẫn tính trợ cấp đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP.
- Bộ Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang và các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí thực hiện; thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp thiếu nguồn; bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
7. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp đặc thù
Nghị định số 28/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010. Tuy nhiên, các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Nghị định này chính thức bãi bỏ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung trước đó.
Đồng thời, Nghị định thực hiện thay thế Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp có thuê mướn lao động với các nội dung sửa đổi quan trọng:
- Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng để tính đơn giá tiền lương.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung.
- Trường hợp doanh nghiệp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương.
8. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2010 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khóa XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
3. Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:
1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.
2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.
Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:
1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
5. Ngân sách trung ương bảo đảm:
a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu;
b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.
Điều 5. Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các công ty quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010.
Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
2. Bãi bỏ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.
3. Thay thế khoản 1 Điều 3 Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động như sau:
“1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định này áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này để tính đơn giá tiền lương.
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thu nhập trong các công ty nhà nước thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương”.
Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Decree of Government No. 33/2009/ND-CP of April 6, 2009, prescribing the common minimum wage level
- 2Decree No. 97/2009/ND-CP of October 30, 2009, prescribing region-based minimum wage levels for laborers working for Vietnamese companies, enterprises, cooperatives, cooperative groups, farms, households and individuals and other Vietnamese organizations employing laborers
- 3Decree No. 22/2011/ND-CP of April 04, 2011, providing for the common minimum wage
- 4Decree No. 22/2011/ND-CP of April 04, 2011, providing for the common minimum wage
- 1Law No. 84/2007/QH11 of April 02, 2007 amending, supplementing article 73 of Law on Labor
- 2Law No. 72/2006/QH11 of November 29, 2006, on Vietnamese guest workers
- 3Resolution No. 56/2006/NQ-QH11 of June 29, 2006 on 2006-2010 five-year socio-economic development plan
- 4Decree of Government No. 206/2004/ND-CP of December 14, 2004, on labor, salary and income management in state-owned companies
- 5Law No. 35/2002/QH10 of April 02, 2002, amending and supplementing a number of articles of the Labor code
- 6Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
- 7Law No. 35-L/CTN of June 23, 1994, The Labor Code of The Socialist Republic of Vietnam.
Decree No. 28/2010/ND-CP of March 25, 2010, prescribing the common minimum wage level
- Số hiệu: 28/2010/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2010
- Ngày hết hiệu lực: 19/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
