TÓM TẮT TOÀN DIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2007/NĐ-CP VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM
Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ban hành ngày 17 tháng 08 năm 2007 quy định chi tiết về các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; thẩm quyền, thủ tục cấp các loại hộ chiếu, giấy thông hành; quyền và nghĩa vụ của công dân cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
1. Quy định chung về xuất cảnh, nhập cảnh và các loại giấy tờ liên quan
Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh phải có hộ chiếu quốc gia hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Người sở hữu giấy tờ xuất nhập cảnh hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam mà không cần thị thực.
Các loại giấy tờ xuất nhập cảnh được phân loại và quy định thời hạn cụ thể như sau:
- Hộ chiếu ngoại giao và Hộ chiếu công vụ: Có thời hạn tối đa không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Loại hộ chiếu này được phép gia hạn một lần duy nhất với thời gian tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải được thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày.
- Hộ chiếu phổ thông: Cấp cho mọi công dân Việt Nam, có thời hạn không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Đối với trẻ em dưới 14 tuổi hoặc công dân kèm theo trẻ em dưới 14 tuổi, thời hạn hộ chiếu tối đa là 5 năm và không được gia hạn.
- Hộ chiếu thuyền viên: Cấp cho thuyền viên Việt Nam để xuất nhập cảnh theo tàu biển hoặc phương tiện thủy nội địa hoạt động tuyến quốc tế. Thời hạn hộ chiếu không quá 5 năm, được gia hạn một lần tối đa không quá 3 năm (phải thực hiện trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày).
- Giấy thông hành biên giới, Giấy thông hành nhập xuất cảnh, Giấy thông hành hồi hương: Có thời hạn sử dụng không quá 12 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn.
- Giấy thông hành: Cấp cho công dân không định cư ở nước ngoài về nước, có thời hạn không quá 6 tháng và không được gia hạn.
Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được sử dụng thay thế cho giấy chứng minh nhân dân trong các giao dịch cần thiết.
2. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ
Nghị định quy định rất chi tiết về các nhóm đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ khi được cơ quan có thẩm quyền cử ra nước ngoài công tác:
Đối tượng được cấp Hộ chiếu ngoại giao bao gồm:
- Các chức danh cao cấp của Đảng Cộng sản Việt Nam: Tổng Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (kể cả ủy viên dự khuyết và các vị nguyên chức); Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương; Trưởng/Phó các Ban trực thuộc Trung ương Đảng; Giám đốc/Phó Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh; Tổng biên tập/Phó Tổng biên tập Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản; Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư.
- Các chức danh thuộc Quốc hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội (kể cả nguyên chức); Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội; Đại biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.
- Các chức danh thuộc Chủ tịch nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước (kể cả nguyên chức); Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.
- Các chức danh thuộc Chính phủ: Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ (kể cả nguyên chức); Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cấp phó tương đương; Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng; Chính ủy, Tư lệnh, Phó Chính ủy, Phó Tư lệnh các Tổng cục, Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên; trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.
- Tòa án và Viện kiểm sát: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Chính quyền địa phương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các tổ chức đoàn thể Trung ương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; người đứng đầu và cấp phó của Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, và các Liên hiệp hội khoa học, nghệ thuật, hữu nghị, hợp tác xã, thương mại.
- Cán bộ ngành ngoại giao: Người đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng, Tùy viên lãnh sự trở lên tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; giao thông viên ngoại giao và lãnh sự.
- Thân nhân đi cùng: Vợ hoặc chồng của các đối tượng nêu trên cùng đi theo hành trình công tác; vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của cán bộ ngoại giao cùng đi theo hoặc đi thăm trong nhiệm kỳ công tác.
- Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền vì lý do đối ngoại, lễ tân.
Đối tượng được cấp Hộ chiếu công vụ bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- Nhân viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn, báo chí nhà nước thường trú ở nước ngoài.
- Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú nêu trên đi cùng hoặc đi thăm trong nhiệm kỳ công tác.
- Các trường hợp cần thiết khác ngoài danh mục trên do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quy định về các loại giấy thông hành
- Giấy thông hành biên giới và giấy thông hành nhập xuất cảnh: Cấp cho công dân Việt Nam qua lại các nước có chung đường biên giới với Việt Nam theo các Hiệp định, Điều ước quốc tế đã ký kết giữa hai nước.
- Giấy thông hành hồi hương: Cấp riêng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có nguyện vọng và được phép trở về thường trú tại Việt Nam.
- Giấy thông hành thông thường: Cấp cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài để nhập cảnh về thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp: không được nước sở tại cho cư trú; phải về nước theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền Việt Nam nhưng không có hộ chiếu quốc gia; hoặc có nguyện vọng về nước nhưng không có hộ chiếu quốc gia.
4. Trách nhiệm của công dân và xử lý khi mất giấy tờ xuất nhập cảnh
Người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn cẩn thận; tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa, cho người khác mượn hoặc sử dụng vào mục đích trái pháp luật.
Trường hợp bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh, công dân phải thực hiện khai báo ngay bằng văn bản:
- Nếu ở trong nước: Khai báo ngay với cơ quan cấp hộ chiếu hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh gần nhất. Nếu mất hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ, ngoài việc khai báo cơ quan cấp, phải báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản cử đi nước ngoài.
- Nếu ở nước ngoài: Khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam nơi gần nhất.
Sau khi nhận được báo cáo mất, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để hủy giá trị sử dụng của giấy tờ đó. Giấy tờ đã bị hủy giá trị sử dụng sẽ không được khôi phục, trừ các trường hợp đặc biệt vì lý do nhân đạo hoặc cấp thiết.
5. Thủ tục và trình tự cấp hộ chiếu
Đối với Hộ chiếu ngoại giao và Hộ chiếu công vụ (trong nước):
- Nơi nộp hồ sơ: Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Cơ quan Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Hồ sơ gồm: Tờ khai theo mẫu; văn bản cử hoặc quyết định cho ra nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao giấy khai sinh (nếu dưới 14 tuổi); giấy tờ chứng minh diện đi kèm (nếu có).
- Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với Hộ chiếu phổ thông trong nước:
- Phương thức nộp hồ sơ: Công dân có thể trực tiếp nộp tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú; gửi qua đường bưu điện (có xác nhận của Công an cấp xã); hoặc ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp thay.
- Hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (đối với trẻ em dưới 14 tuổi phải do cha, mẹ hoặc người đỡ đầu khai và ký tên); bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi; xuất trình chứng minh nhân dân còn giá trị để đối chiếu.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 8 ngày làm việc đối với hồ sơ thông thường; không quá 5 ngày làm việc đối với các trường hợp cấp thiết nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an).
Đối với Hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài:
- Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Hồ sơ gồm: Tờ khai theo mẫu; giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam; bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em dưới 14 tuổi.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6. Các trường hợp chưa được xuất cảnh và quản lý nhà nước
Nghị định quy định rõ công dân ở trong nước chưa được xuất cảnh hoặc công dân ở nước ngoài chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh nếu thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định pháp luật (như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có nghĩa vụ thi hành bản án, lý do an ninh quốc gia, phòng chống dịch bệnh...).
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện người thuộc diện chưa được xuất cảnh nhưng đã được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
7. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong quản lý xuất nhập cảnh
- Bộ Công an: Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của công dân; chủ trì hướng dẫn thi hành nghị định; quy định thủ tục cấp giấy thông hành biên giới, thông hành nhập xuất cảnh và thông hành cho người không định cư về nước.
- Bộ Ngoại giao: Chịu trách nhiệm quản lý, cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ; phối hợp với Bộ Công an trong việc truyền dữ liệu và quản lý thông tin xuất nhập cảnh.
- Bộ Giao thông vận tải: Quy định thủ tục, trình tự và thực hiện cấp hộ chiếu thuyền viên; kết nối mạng máy tính với Bộ Công an để đồng bộ dữ liệu.
- Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng): Thực hiện kiểm tra, kiểm soát người xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu biên giới, cảng biển do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp các loại hộ chiếu, giấy thông hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2007 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1:
Điều 1. Nghị định này quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
2. Công dân Việt Nam mang giấy tờ khác nêu tại
3. Công dân Việt
Chương 2:
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT
1. Các giấy tờ sau đây cấp cho công dân Việt
a) Hộ chiếu quốc gia, bao gồm:
- Hộ chiếu ngoại giao;
- Hộ chiếu công vụ;
- Hộ chiếu phổ thông.
b) Giấy tờ khác bao gồm:
- Hộ chiếu thuyền viên;
- Giấy thông hành biên giới;
- Giấy thông hành nhập xuất cảnh;
- Giấy thông hành hồi hương;
- Giấy thông hành.
2. Thời hạn của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh:
- Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn;
- Thời hạn của hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi hoặc cấp cho công dân kèm theo trẻ em dưới 14 tuổi thực hiện theo quy định tại
- Giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, giấy thông hành hồi hương có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn;
- Giấy thông hành có giá trị không quá 6 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn.
- Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu thuyền viên được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày.
3. Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân.
Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý.
1. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được cấp riêng cho từng công dân.
2. Hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn.
3. Trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu quốc gia của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn.
1. Thuộc Đảng Cộng sản Việt
- Tổng Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Các vị nguyên là Tổng Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng;
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng;
- Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng;
- Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Website của Đảng; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng lý luận Trung ương;
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương, khối doanh nghiệp Trung ương;
- Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2. Thuộc Quốc hội:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
- Trưởng ban, Phó Trưởng các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Đại biểu Quốc hội;
- Trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.
3. Thuộc Chủ tịch nước:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
- Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.
- Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, các vị nguyên là Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng và cấp tương đương thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan do Thủ tướng Chính phủ thành lập; Chính ủy, Phó Chính ủy, Tư lệnh, Phó Tư lệnh các Tổng cục, Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
- Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Phân ban Việt
5. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
6. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
7. Thuộc cơ quan Nhà nước ở địa phương:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Thuộc các đoàn thể và tổ chức nhân dân cấp Trung ương:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt
- Bí thư thứ nhất, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt
- Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt
- Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
- Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt
- Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
9. Những người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ các chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ và từ chức vụ Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
10. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.
1. Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
3. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt
1. Không được nước ngoài cho cư trú.
2. Phải về nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt
3. Có nguyện vọng về nước nhưng không có hộ chiếu quốc gia.
2. Người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm khai báo nếu bị mất giấy tờ đó theo quy định như sau:
Chương 3:
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT
1. Công dân Việt Nam đang ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nộp hồ sơ tại Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc tại cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi;
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cùng đi theo hoặc đi thăm nếu người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện nêu tại khoản 11
Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi thuộc diện quy định tại khoản 11 Điều 6, khoản 4 Điều 7 Nghị định này được đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.
2. Thời hạn xem xét cấp hộ chiếu: cơ quan cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
1. Công dân Việt
a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:
a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.
Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.
- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.
Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.
b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.
- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.
4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:
a) Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
6. Trưởng Công an phường, xã nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.
7. Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.
Hồ sơ gồm :
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định;
- Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt
- Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi.
Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của mình.
2. Cơ quan đại diện Việt
Điều 17. Thủ tục, trình tự cấp hộ chiếu thuyền viên do Bộ Giao thông vận tải quy định.
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC XUẤT CẢNH, CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT
1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.
2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.
3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.
4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.
5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.
6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.
1. Thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt
a) Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại
c) Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại
d) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại
đ) Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại
2. Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này khi quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải gửi văn bản thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, nêu rõ các yếu tố nhân thân của người chưa được xuất cảnh và thời hạn chưa cho người đó xuất cảnh, để thực hiện. Khi hủy bỏ quyết định đó cũng phải thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để thực hiện.
3. Cơ quan nào quyết định chưa cho công dân xuất cảnh thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân đó biết, trừ trường hợp vì lý do đảm bảo bí mật cho công tác điều tra tội phạm và lý do an ninh.
4. Người quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
1. Không có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt
2. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh đối với những người chưa được xuất cảnh nêu tại
Chương 5:
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan soạn thảo, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành hoặc kiến nghị Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
3. Ban hành mẫu các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh và các biểu mẫu cần thiết sau khi tham khảo ý kiến các Bộ, ngành liên quan; in ấn, quản lý và cung ứng ấn phẩm trắng các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh cho các cơ quan cấp phát các loại giấy tờ này.
4. Thực hiện việc thu hồi, hủy giá trị sử dụng của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; khôi phục giá trị sử dụng của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã bị hủy quy định tại
5. Kiểm soát, kiểm chứng giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu; hướng dẫn các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh ở các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý về thủ tục, biểu mẫu, trình tự thực hiện việc kiểm soát, kiểm chứng giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh.
6. Xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân; hướng dẫn các cơ quan liên quan về cách thức phát hiện giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh giả.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
8. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan để đảm bảo chế độ quản lý thống nhất thông tin trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Điều 28. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn thủ tục, trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
2. Cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ngay sau khi cấp.
3. Thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự những người trình báo mất hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để hủy giá trị sử dụng.
4. Trao đổi với Bộ Công an để khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã bị hủy nêu tại
5. Cung cấp cho Bộ Công an những thông tin, tài liệu cần thiết về các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về cấp, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để Bộ Công an xử lý.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong việc đàm phán, ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Điều 29. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn thủ tục, trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên.
3. Cung cấp cho Bộ Công an những thông tin, tài liệu cần thiết về các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về cấp, sử dụng hộ chiếu thuyền viên để Bộ Công an xử lý.
Điều 30. Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) có trách nhiệm:
1. Kiểm soát, kiểm chứng hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
2. Cung cấp cập nhật cho Bộ Công an danh sách công dân Việt
3. Trao đổi với Bộ Công an về tình hình, kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tại các cửa khẩu do Bộ đội Biên phòng quản lý; kịp thời trao đổi để Bộ Công an phối hợp chỉ đạo việc xử lý đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc liên quan đến đối ngoại.
Điều 31. Cơ quan đại diện Việt
1. Cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo thông báo của Bộ Ngoại giao.
2. Cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
3. Cấp giấy thông hành hồi hương, giấy thông hành theo thông báo của Bộ Công an.
4. Thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự những người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh ngay sau khi cấp và danh sách những người trình báo mất giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, theo mẫu của Bộ Công an.
1. Cơ quan có thẩm quyền cử những người thuộc diện nêu tại
a) Thuộc Đảng Cộng sản Việt
- Bộ Chính trị Trung ương Đảng;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Ban trực thuộc Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương.
b) Thuộc Quốc hội:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Ban của Ủy ban Thường vụ của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội.
c) Văn phòng Chủ tịch nước.
d) Thuộc Chính phủ:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
đ) Tòa án nhân dân tối cao.
e) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
g) Thuộc cơ quan nhà nước ở địa phương:
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
h) Thuộc các đoàn thể và tổ chức nhân dân ở Trung ương :
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
- Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Hội Nông dân Việt
- Hội Cựu chiến binh Việt
- Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt
- Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
- Liên minh Hợp tác xã Việt
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ủy quyền cho đơn vị trực thuộc trong việc cử cán bộ, công chức ra nước ngoài.
2. Công dân Việt Nam có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật khi bị từ chối cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh hoặc khi bị thông báo chưa cho xuất cảnh hoặc khi các cơ quan cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh không thực hiện đúng các quy định của Nghị định này.
- Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định tại Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
| | TM. CHÍNH PHỦ
|
- 1Decree No. 05/2000/ND-CP of March 3, 2000, on exit and entry of Vietnamese Citizens
- 2Decree No. 65/2012/ND-CP of September 06, 2012, on amendments and supplements to a number of articles of Decree No.136/2007/ND-CP of August 17, 2007 on exit from and entry into of Vietnamese citizens
- 3Decree No. 94/2015/ND-CP dated 16 October 2015, amending and adding some Articles of Decree No. 136/2007/ND-CP on entry and exit of Vietnamese citizens
- 4Decree No. 94/2015/ND-CP dated 16 October 2015, amending and adding some Articles of Decree No. 136/2007/ND-CP on entry and exit of Vietnamese citizens
- 1Circular No. 157/2015/TT-BTC dated October 08th 2015, collection, payment, management of fees for issuance of passports, visas, documents related to entry, exit, transit, and residence in Vietnam
- 2Joint circular No. 08/2013/TTLT-BCA-BNG of August 20, 2013, amending and supplementing a number of articles of the Joint Circular No. 08/2009/TTLT/BCA-BNG, guiding the issuance of ordinary passports and laissez-passers for overseas Vietnamese citizens
- 3Circular No. 02/2013/TT-BNG of June 25, 2013, guiding the granting, extension, amendment and supplementation of diplomatic passports, official passports and granting of diplomatic notes for visa application
- 4Circular No. 07/2013/TT-BCA of January 30, 2013, amending and supplementing a number of points in the Circular No. 27/2007/TT-BCA, of November 29, 2007 of the Ministry of public Security guiding the issuance, amendment and supplementation of ordinary passports granted in the country and the Circular No. 10/2006/TT-BCA, of September 18, 2006, of the Ministry of Public Security guiding implementation of the regulation on issuance and management of the apec business travel cards
- 5Circular No.190/2012/TT-BTC of November 09, 2012, amending and supplementing the Circular No.66/2009/TT-BTC stipulating the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam
- 6Joint Circular No. 08/2009/TTLT-BCA-BNG of October 06, 2009, guiding the overseas issuance of ordinary passports and laissez-passers under the Government''s Decree No. 136/2007/ND-CP of August 17, 2007, on Vietnamese citizens'' entry and exit
- 7Circular No. 113/2009/TT-BTC of June 02, 2009, amending and supplementing Circular No. 66/2009/TT-BTC of march 30, 2009, prescribing the collection, remittance, management and use of the fees for granting passports, visas and papers for entry, exit, transit and residence in Vietnam
- 8Circular No. 66/2009/TT-BTC of March 30, 2009, prescribing the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam
- 9Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decree no. 136/2007/ND-CP of August 17, 2007, on Vietnamese citizens exit and entry.
- Số hiệu: 136/2007/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/08/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
