Điều 34 Decree No. 103/2026/ND-CP dated March 31, 2026 on outward investment
Điều 34. Chuyển lợi nhuận về nước
1. Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
2. Nhà đầu tư được sử dụng phần lợi nhuận được chia để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác đang có hoạt động tại Việt Nam. Việc thực hiện hoán đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đã thực hiện báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính theo quy định;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, đầu tư và pháp luật có liên quan;
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam đối với giao dịch hoán đổi theo quy định của pháp luật về thuế, bao gồm nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư và của đối tác nước ngoài (nếu có);
d) Không được sử dụng giao dịch hoán đổi để trốn thuế, tránh thuế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, ngoại hối và pháp luật có liên quan.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 3 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Decree No. 103/2026/ND-CP dated March 31, 2026 on outward investment
- Số hiệu: 103/2026/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
- Điều 5. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 6. Vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 8. Xử lý hồ sơ giả mạo
- Điều 9. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 10. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
- Điều 11. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
- Điều 12. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
- Điều 13. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 14. Quyết định đầu tư ra nước ngoài
- Điều 15. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
- Điều 16. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 17. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 18. Dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 19. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 23. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 25. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến
- Điều 26. Trình tự cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
- Điều 27. Trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 28. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 30. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 31. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 32. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 33. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
- Điều 34. Chuyển lợi nhuận về nước
- Điều 35. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
- Điều 36. Nghĩa vụ tài chính
- Điều 37. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
