Điều 3 Decree No. 103/2026/ND-CP dated March 31, 2026 on outward investment
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
3. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.
4. Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài gồm các giấy tờ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài liệu tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm theo.
5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
6. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
7. Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối là việc nhà đầu tư đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
8. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế hoặc thông tin có thể khai thác bằng cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương, bao gồm:
a) Số định danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam;
b) Bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài;
c) Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam;
d) Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
9. Ngoại tệ tự có là ngoại tệ hợp pháp của nhà đầu tư, không phải nguồn ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam và không phải nguồn vốn vay.
Decree No. 103/2026/ND-CP dated March 31, 2026 on outward investment
- Số hiệu: 103/2026/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
- Điều 5. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 6. Vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 8. Xử lý hồ sơ giả mạo
- Điều 9. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 10. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
- Điều 11. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
- Điều 12. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
- Điều 13. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 14. Quyết định đầu tư ra nước ngoài
- Điều 15. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
- Điều 16. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 17. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 18. Dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 19. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 23. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
- Điều 25. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến
- Điều 26. Trình tự cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
- Điều 27. Trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 28. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 30. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 31. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 32. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 33. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
- Điều 34. Chuyển lợi nhuận về nước
- Điều 35. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
- Điều 36. Nghĩa vụ tài chính
- Điều 37. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
