TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 440/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 17 tháng 04 năm 2001 bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về hoạt động cho vay đối với người lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Đây là một chính sách tín dụng quan trọng nhằm hỗ trợ nguồn tài chính cho người lao động, đặc biệt là các đối tượng chính sách, có cơ hội đi làm việc tại nước ngoài để nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
1. Phạm vi điều chỉnh và phương thức đi làm việc ở nước ngoài
Quyết định áp dụng đối với việc các Ngân hàng Thương mại cho vay bằng cả Đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ đối với người lao động, chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo ba hình thức chủ yếu:
- Thông qua các doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm của nước ngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài.
- Thông qua các doanh nghiệp Việt Nam được cấp phép thực hiện dịch vụ cung ứng lao động.
- Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
2. Đối tượng áp dụng và chính sách ưu đãi cho đối tượng chính sách
Quy định phân chia rõ ràng đối tượng vay vốn và phương thức tiếp cận vốn vay:
- Phương thức cho vay: Các Ngân hàng Thương mại thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động. Trường hợp người lao động là độc thân thì ngân hàng sẽ tiến hành cho vay trực tiếp đối với người lao động.
- Chính sách ưu đãi không bảo đảm bằng tài sản: Các Ngân hàng Thương mại nhà nước thực hiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay tín chấp) đối với người lao động thuộc diện chính sách.
- Các đối tượng chính sách bao gồm:
- Vợ, chồng hoặc con của liệt sĩ.
- Thương binh (bao gồm cả quân nhân bị tai nạn lao động được xác nhận từ ngày 31/12/1993 trở về trước), người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% trở lên.
- Vợ, chồng hoặc con của thương binh.
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt động kháng chiến hoặc người có công giúp đỡ cách mạng được tặng huân, huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945.
- Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 10/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Nguồn vốn và căn cứ pháp lý áp dụng
Các Ngân hàng Thương mại chủ động sử dụng nguồn vốn tự huy động hợp pháp của mình để thực hiện cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Hoạt động cho vay phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan bao gồm Nghị định số 152/1999/NĐ-CP, Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN, Quyết định số 418/2000/QĐ-NHNN về đối tượng cho vay bằng ngoại tệ và các văn bản pháp luật hiện hành khác.
4. Đối tượng chi phí được phép vay vốn
Khoản vay được sử dụng để chi trả các chi phí, lệ phí cần thiết và hợp pháp phục vụ trực tiếp cho việc đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết, cụ thể:
- Đối với người lao động đi qua doanh nghiệp cung ứng lao động: Được vay để chi trả tiền đặt cọc, phí dịch vụ, vé máy bay lượt đi, chi phí đào tạo và các chi phí hợp pháp khác.
- Đối với người lao động ký hợp đồng trực tiếp với người sử dụng lao động nước ngoài: Được vay để chi trả vé máy bay lượt đi, chi phí đào tạo trước khi đi và các chi phí hợp pháp khác.
- Đối với người lao động đi qua doanh nghiệp nhận thầu, khoán, liên doanh, đầu tư ra nước ngoài: Được vay để chi trả vé máy bay lượt đi, chi phí đào tạo và các khoản chi phí hợp pháp khác.
5. Quy định về bảo đảm tiền vay (Tài sản thế chấp)
Biện pháp bảo đảm tiền vay được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Đối tượng chính sách: Được các Ngân hàng Thương mại nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
- Đối tượng không thuộc diện chính sách: Bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN.
- Ký kết hợp đồng bảo đảm:
- Nếu cho vay qua hộ gia đình: Đại diện hộ gia đình ký hợp đồng bảo đảm với ngân hàng thương mại.
- Nếu cho vay trực tiếp lao động độc thân: Người lao động hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký hợp đồng bảo đảm với ngân hàng thương mại.
6. Thủ tục và hồ sơ vay vốn
Ngân hàng căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp đưa đi hoặc người sử dụng lao động nước ngoài cùng hồ sơ vay vốn để quyết định cho vay. Hồ sơ được chia làm hai loại:
- Hồ sơ đối với người lao động không thuộc diện chính sách:
- Giấy tờ chứng minh người vay là chủ hộ gia đình của người đi lao động phù hợp với quy định pháp luật.
- Giấy đề nghị vay vốn của chủ hộ gia đình hoặc của người lao động (nếu độc thân).
- Hợp đồng ký kết đi làm việc ở nước ngoài.
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Các tài liệu cần thiết khác chứng minh đủ điều kiện vay vốn.
- Hồ sơ đối với người lao động thuộc diện chính sách:
- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc diện chính sách theo quy định.
- Các giấy tờ tương tự như đối tượng không thuộc diện chính sách, ngoại trừ hợp đồng bảo đảm tiền vay.
7. Mức cho vay, lãi suất và thời hạn vay vốn
- Mức cho vay: Do Ngân hàng Thương mại quyết định dựa trên nhu cầu thực tế của người lao động, giá trị tài sản bảo đảm (đối với đối tượng không thuộc diện chính sách), khả năng hoàn trả nợ của hộ gia đình/người lao động và khả năng nguồn vốn của chính ngân hàng.
- Lãi suất cho vay: Thực hiện theo thỏa thuận trực tiếp giữa Ngân hàng Thương mại và khách hàng vay, đảm bảo phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Thời hạn cho vay: Do hai bên thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng trả nợ và nguồn vốn của ngân hàng, nhưng tối đa không được vượt quá thời hạn của hợp đồng làm việc ở nước ngoài đã ký kết.
8. Phương thức trả nợ vay
Ngân hàng thương mại và bên vay (hộ gia đình hoặc người lao động) tự thỏa thuận các kỳ hạn trả nợ cụ thể. Đặc biệt, trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đưa người đi lao động quản lý được nguồn thu nhập của người lao động do phía nước ngoài chi trả, các bên (Ngân hàng, người lao động và doanh nghiệp) có thể thỏa thuận để doanh nghiệp trích và trả nợ trực tiếp cho Ngân hàng Thương mại từ nguồn thu nhập của người lao động.
9. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thương mại chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết để thi hành quyết định này trong hệ thống của mình.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyết định đối với các ngân hàng thương mại và khách hàng vay vốn theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 440/2001/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2001 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1 997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1 999 của Chính phủ quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1113/CP-KRITH ngày 04/1 2/2000 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Các Ngân hàng Thương mại cho vay bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với người lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (dưới đây gọi chung là người lao động) theo các hình thức sau đây:
1. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình liên doanh, liên kết chia sản phẩm của nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.
2. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép làm dịch vụ cung ứng lao động.
3. Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực liếp ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
1. Các Ngân hàng Thương mại được cho vay tất cả các đối tượng là người lao đóng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Các Ngân hàng Thương mại nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Các Ngân hàng thương mại cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (ký hợp đồng trực tiếp hoặc ký hợp đồng thông qua các doanh nghiệp quy định tài khoản 1 và 2 Điều 1 Quyết định này, thuộc diện chính sách hoặc không thuộc diện chính sách) thông qua hộ gia đình có người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trừ trường hợp người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là độc thân, thì các Ngân hàng Thương mại cho vay trực tiếp đối với người lao động.
3. Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà bản thân thuộc diện chính sách gồm:
- (Vợ chồng), con của liệt sĩ;
- Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31/12/1993 trở về trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động), người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động lừ 21 % trở lên (gọi chung là thương binh);
- Vợ (chồng), con của thương binh;
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng huân, huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;
- Người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 10/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001 - 2005.
Điều 3. Áp dụng quy định cho vay
Các Ngân hàng Thương mại cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNNI ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định số 418/2000/QĐ-NHNNL ngày 21/9/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về đối tượng cho vay bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, các quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Các Ngân hàng Thương mại sử dụng nguồn vốn tự huy động của mình để cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Các Ngân hàng Thương mại cho vay các chi phí, lệ phí cần thiết phục vụ cho việc người lao động đi làm việc 'có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký giữa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người đi lao động ở nước ngoài hoặc người sử dụng lao động ở nước ngoài:
1. Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp cung ứng lao động được vay để chi trả các khoản chi phí: tiềnđặt cọc, phí dịch vụ, vé máy bay lượt đi, chi phí đào tạo và các chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
2. Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký vòi người sử dụng lao động ở nước ngoài được vay để chi trả các khoản chi phí: Vé máy bay lượt đi; chi phí đào tạo trước khì đi làm việc ở nước ngoài; chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
3 . Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết, chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài, được vay để chi trả các khoản chi phí: Vé máy bay lượt đi' chi phí đào tạo và chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
1. Các Ngân hàng Thương mại nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện chính sách quy định mại khoản 3 Điều 2 Quyết đình này.
- Đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài không thuộc diện chính sách, thì phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo quy định tại Nghị định số l78/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN ngày 4/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Việc ký kết và thực hiện hợp đồng báo đảm tiền vay như sau:
- Đối với khoản cho vay thực hiện thông qua hộ gia đình của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thì hợp đồng bảo đảm tiền vay dược ký kết giữa đại diện của hộ gia đình với Ngân hàng thương mại;
- Đối với khoản cho vay trực tiếp người lao động là độc thân đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thì họp đồng bảo đảm tiền vay được ký kết giữa người lao động với Ngân hàng thương mại hoặc giữa bên được người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật với Ngân hàng Thương mại
1. Các Ngân hàng Thương mại căn cứ vào hợp đồng đã ký giữa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với các doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc người sử dụng lao động ở nước ngoài phù hợp với quy định của Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 và các hồ sơ vay vốn quy định tại Điều 14 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNNL ngày 25/8/2000 để cho vay.
2. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà bản thân người lao động không thuộc diện chính sách, gồm:
a. Giấy tờ chứng minh người vay là chủ hộ gia đình của người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
b. Giấy đề nghị vay vốn của chủ hộ gia đình hoặc của người lao động đi làm việc có thời hạn ờ nước ngoài (đối với trường hợp người lao động là độc thân);
c. Hợp đồng đã ký giữa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với các doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc người sử dụng lao động ở nước ngoài;
d. Hợp đồng bảo đảm tiền vay;
đ. Các tài liệu cần thiết khác chứng minh đủ điều kiện vay vốn.
3. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà bản thân thuộc diện chính sách, gồm:
a. Giấy tờ chứng minh người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện chính sách như quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này;
b. Các loại giấy tờ như quy định tại khoản 2 Điều này, trừ hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Các Ngân hàng Thương mại căn cứ vào nhu cầu vay vốn của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài quy định tại Điều 5 Quyết định này, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay (đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà bản thân không thuộc diện chính sách), khả năng hoàn trả nợ của hộ gia đình hoặc người lao động và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
Lãi suất cho vay thực hiện theo thoả thuận giữa Ngân hàng Thương mại với khách hàng vay phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
Các Ngân hàng Thương mại căn cứ vào thu nhập, khả năng trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của mình để thoả thuận thời hạn cho vay với khách hàng vay nhưng không vượt quá thời gian hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài được ký kết giữa người lan động và doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Các Ngân hàng Thương mại, hộ gia đình có người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc người lao động thoả thuận các kỳ hạn trả nợ vay. Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài quản lý được thu nhập của người lao động do bên nước ngoài trả, thì Ngân hàng thương mại, người lao động và doanh nghiệp Việt Nam có thể thoả thuận doanh nghiệp Việt Nam trả nợ trực tiếp cho Ngân hàng Thương mại từ thu nhập của người lao động.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký .
2. Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát các Ngân hàng Thương mại, khách hàng vay thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
|
| Dương Thu Hương (Đã ký) |
- 1Decision No.284/2000/QD-NHNN1 of August 25, 2000 referring to the issuing of a regulation on credit institutions'' lending
- 2Circular No. 06/2000/TT-NHNN1 of April 4, 2000 guiding the implementation of The Governments Decree No.178/1999/ND-CP of December 29, 1999 on credit institutions loan security
- 3Decree No. 178/1999/ND-CP of December 29, 1999, on credit institution’s loan security
- 4Decree No. 152/1999/ND-CP of September 20, 1999, stipulating the sending of vietnamese specialists and laborers abroad to work for a definite time
- 5Law No. 06/1997/QH10 of December 12, 1997 on The State Bank of Vietnam
- 6Law No. 07/1997/QH10 of December 12, 1997 on credit institutions
- 7Decree No.15-CP of Government, relating to duties, powers and responsibilities for State Mangement of Ministries, ministerial Agencies.
Decision No. 440/2001/QD-NHNN of April 17, 2001, on the lending to workers who go and work abroad for a certain period of time
- Số hiệu: 440/2001/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2001
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Dương Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2001
- Ngày hết hiệu lực: 06/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
