TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 365/2004/QĐ-NHNN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 4 năm 2004 quy định chi tiết về hoạt động cho vay bằng Đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ đối với người lao động, chuyên gia và tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định phân định rõ ràng hai nhóm tổ chức tín dụng thực hiện cho vay tương ứng với từng đối tượng người lao động cụ thể:
- Nhóm tổ chức tín dụng thương mại và hợp tác: Bao gồm Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân trung ương và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Nhóm này thực hiện cho vay đối với người lao động không thuộc diện chính sách.
- Ngân hàng Chính sách xã hội: Thực hiện cho vay ưu đãi đối với người lao động thuộc diện chính sách xã hội.
- Đối tượng khách hàng vay vốn: Là người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức quy định tại Nghị định số 81/2003/NĐ-CP, bao gồm: đi qua doanh nghiệp cung ứng lao động theo hợp đồng; đi qua doanh nghiệp nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài; hoặc đi theo hợp đồng lao động cá nhân ký trực tiếp với người sử dụng lao động nước ngoài.
2. Xác định người lao động thuộc diện chính sách
Văn bản quy định chi tiết các đối tượng được hưởng chính sách vay vốn ưu đãi và cơ quan có thẩm quyền xác nhận:
- Các đối tượng chính sách bao gồm: Vợ/chồng hoặc con của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% trở lên; vợ/chồng hoặc con của thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, người có công với cách mạng; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945; và người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan xác nhận: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện xác nhận cho các đối tượng chính sách do địa phương quản lý; cơ quan quân đội/công an xác nhận cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang; Giám đốc Khu điều dưỡng thương binh nặng xác nhận cho đối tượng do Khu điều dưỡng quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với hộ nghèo dựa trên danh sách được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét.
3. Nguyên tắc cho vay và nhu cầu vốn vay
Phương thức giải ngân và mục đích sử dụng vốn vay được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn:
- Nguyên tắc cho vay: Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động. Trong trường hợp người lao động độc thân, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện cho vay trực tiếp.
- Nhu cầu vốn vay được duyệt: Bao gồm các chi phí cần thiết phục vụ cho việc đi làm việc ở nước ngoài. Tùy thuộc vào hình thức đi làm việc, các khoản chi phí được vay bao gồm: phí dịch vụ xuất khẩu lao động, tiền đặt cọc, chi phí đào tạo và giáo dục định hướng, tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh, vé máy bay lượt đi và các chi phí hợp pháp khác.
4. Quy định về bảo đảm tiền vay (Tài sản thế chấp)
Chính sách bảo đảm tiền vay được linh hoạt hóa nhằm tạo điều kiện cho người lao động nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn:
- Đối với người lao động thuộc diện chính sách: Khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, người lao động hoàn toàn không phải thực hiện biện pháp thế chấp tài sản.
- Đối với người lao động không thuộc diện chính sách:
- Được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay tín chấp) nếu cho vay qua hộ gia đình đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 85/2002/NĐ-CP.
- Các ngân hàng thương mại được phép tự quyết định và chịu trách nhiệm cho vay không bảo đảm bằng tài sản với mức vay lên đến 20 triệu đồng đối với hộ gia đình ở nông thôn, ngay cả khi chưa đủ điều kiện của Nghị định số 85/2002/NĐ-CP.
- Các trường hợp còn lại và người lao động độc thân bắt buộc phải áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Thành phần hồ sơ vay vốn
Để được phê duyệt khoản vay, người vay cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hộ gia đình của người vay (theo pháp luật dân sự) hoặc giấy tờ chứng minh đối tượng chính sách (nếu vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội).
- Giấy đề nghị vay vốn của đại diện hộ gia đình hoặc của cá nhân người lao động độc thân.
- Văn bản chứng minh việc đi làm việc ở nước ngoài hợp pháp (thông báo tuyển dụng, hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp, hợp đồng đưa người đi làm việc ở nước ngoài, hoặc hợp đồng lao động cá nhân đã được đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có).
6. Mức cho vay, thời hạn và phương thức trả nợ
Các yếu tố tài chính của khoản vay được thỏa thuận dựa trên các nguyên tắc:
- Mức cho vay: Do tổ chức tín dụng quyết định dựa trên nhu cầu thực tế, khả năng nguồn vốn, việc áp dụng bảo đảm tiền vay và khả năng trả nợ. Mức vay tối đa không vượt quá tổng chi phí cần thiết đã quy định. Đối với đối tượng chính sách vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội, mức vay tối đa do Hội đồng quản trị ngân hàng này quyết định.
- Thời hạn cho vay: Được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng dựa trên thu nhập của người lao động và khả năng trả nợ của hộ gia đình, nhưng tối đa không vượt quá thời hạn của hợp đồng làm việc ở nước ngoài đã ký kết.
- Phương thức trả nợ: Cho phép thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng, người lao động và doanh nghiệp đưa đi làm việc về việc doanh nghiệp trực tiếp trích từ thu nhập của người lao động ở nước ngoài để trả nợ cho ngân hàng.
7. Công tác kiểm tra, giám sát và điều khoản thi hành
Văn bản quy định rõ trách nhiệm giám sát dòng tiền và hiệu lực thi hành:
- Kiểm tra, giám sát: Tổ chức tín dụng giám sát trực tiếp việc sử dụng vốn trước khi người lao động xuất cảnh. Sau khi xuất cảnh, việc kiểm tra trả nợ được thực hiện thông qua hộ gia đình trong nước, bên bảo lãnh thứ ba hoặc thông qua doanh nghiệp quản lý lao động (nếu có thỏa thuận trích nợ từ thu nhập).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 và Quyết định số 373/2003/QĐ-NHNN ngày 22/4/2003.
- Trách nhiệm thực hiện: Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết phù hợp với điều lệ hoạt động của mình. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn riêng cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 365/2004/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2004 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định việc các tổ chức tín dụng cho vay bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với người lao động, chuyên gia và tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (gọi chung là người lao động):
1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân trung ương và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với người lao động không thuộc diện chính sách. Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay ưu đãi đối với người lao động thuộc diện chính sách quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Khách hàng vay vốn là người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức quy định tại Điều 3 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003:
a) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài.
b) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài.
c) Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Điều 2. Người lao động thuộc diện chính sách
1. Người lao động thuộc diện chính sách gồm:
a) Vợ (chồng), con của liệt sĩ;
b) Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ ngày 31/12/1993 trở về trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động), người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động từ 21% trở lên (gọi chung là thương binh);
c) Vợ (chồng), con của thương binh;
d) Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng huân, huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;
đ) Người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo trong từng giai đoạn.
2. Cơ quan xác nhận người lao động thuộc diện chính sách:
a) Đối với người lao động thuộc diện chính sách nêu tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này mà do các địa phương quản lý và chi trả trợ cấp, thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đang quản lý hồ sơ hoặc danh sách và thực hiện chi trả trợ cấp xác nhận; trường hợp đang công tác trong quân đội, công an, thì cơ quan, đơn vị quân đội, công an đang quản lý và chi trả trợ cấp xác nhận; trường hợp do Khu điều dưỡng thương binh nặng trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và chi trả trợ cấp, thì Giám đốc các Khu điều dưỡng này xác nhận.
b) Đối với người lao động thuộc hộ nghèo nêu tại điểm đ khoản 1 Điều này, thì do Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận: hộ nghèo có địa chỉ cư trú hợp pháp và trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã đó quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập danh sách.
Tổ chức tín dụng cho vay đối với người lao động thông qua hộ gia đình của người lao động; trường hợp người lao động là độc thân thì cho vay trực tiếp đối với người lao động.
Tổ chức tín dụng cho vay các chi phí cần thiết phục vụ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
1. Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài, thì cho vay chi phí các khoản: phí dịch vụ xuất khẩu lao động, số tiền đặt cọc (nếu có), chi phí đào tạo - giáo dục định hướng, số tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh (nếu có), vé máy bay lượt đi và các chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc đi lao động ở nước ngoài.
2. Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài, thì cho vay chi phí các khoản: chi phí đào tạo - giáo dục định hướng, vé máy bay lượt đi và các chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc đi lao động ở nước ngoài.
3. Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân, thì cho vay các khoản chi phí: Vé máy bay lượt đi và các chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc đi lao động ở nước ngoài.
1. Việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và cho vay có bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động không thuộc diện chính sách thực hiện như sau:
a) Các tổ chức tín dụng xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình khi cho vay không phải áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động có đủ điều kiện quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002.
b) Các ngân hàng thương mại được phép xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình khi cho vay đến 20 triệu đồng không phải áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động ở nông thôn, mà hộ gia đình đó chưa có đủ điều kiện quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002.
c) Các tổ chức tín dụng cho vay đối với người lao động không thuộc các trường hợp a và b khoản này và cho vay đối với người lao động là độc thân, thì phải thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
d) Trường hợp cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động mà có bảo đảm bằng tài sản, thì hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký kết giữa tổ chức tín dụng với đại diện hộ gia đình đó và những người đồng sở hữu tài sản. Trường hợp cho vay trực tiếp đối với người lao động là độc thân mà có bảo đảm bằng tài sản, thì hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký kết giữa tổ chức tín dụng với người lao động hoặc với bên được người lao động uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động thuộc diện chính sách vay vốn đi lao động ở nước ngoài tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì không phải thế chấp tài sản.
1. Giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về Dân sự chứng minh người vay vốn là đại diện của hộ gia đình người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài vay vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, phải có giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh người lao động thuộc diện chính sách.
2. Giấy đề nghị vay vốn của đại diện hộ gia đình người lao động, hoặc của người lao động trong trường hợp người lao động là độc thân.
3. Văn bản chứng minh về việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
a) Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài, thì phải có văn bản thông báo hoặc xác nhận của doanh nghiệp (hoặc của đơn vị trực thuộc được Doanh nghiệp giao nhiệm vụ xuất khẩu lao động theo quy định tại khoản 13 Điều 14 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003) về việc người lao động được tuyển dụng đi làm việc ở nước ngoài, hoặc hợp đồng của doanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động ký kết với người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam, thì phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp đó với người lao động;
c) Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cá nhân do người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài, thì hợp đồng lao động cá nhân phải được chứng nhận đã đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú.
4. Hợp đồng bảo đảm tiền vay, các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm và việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ (nếu có).
5. Các tài liệu khác chứng minh đủ điều kiện vay vốn.
Tổ chức tín dụng căn cứ vào khả năng nguồn vốn huy động được và nhu cầu vốn vay phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về chế độ tài chính đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; việc áp dụng quy định về bảo đảm tiền vay; khả năng trả nợ của người lao động, của hộ gia đình người lao động để quyết định mức cho vay. Mức cho vay tối đa không vượt quá các chi phí cần thiết quy định tại Điều 4 Quyết định này. Riêng mức cho vay tối đa đối với người lao động thuộc diện chính sách vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định.
Tổ chức tín dụng căn cứ vào mức thu nhập của người lao động, khả năng trả nợ của hộ gia đình người lao động và khả năng nguồn vốn của mình để thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về thời hạn cho vay, nhưng tối đa không vượt quá thời hạn của hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài đã được ký kết.
Doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài quản lý được thu nhập của người lao động ở nước ngoài, thì tổ chức tín dụng, người lao động và doanh nghiệp Việt Nam có thể thỏa thuận bằng văn bản về việc doanh nghiệp Việt Nam trích thu nhập của người lao động để trả nợ trực tiếp cho tổ chức tín dụng.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát vốn vay
Tổ chức tín dụng kiểm tra, giám sát trực tiếp quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay khi người lao động chưa làm thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài. Sau khi người lao động đã xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức tín dụng thực hiện kiểm tra việc trả nợ vốn vay thông qua hộ gia đình của người lao động ở trong nước, hoặc thông qua bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho người lao động vay vốn tại tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng, người lao động và doanh nghiệp có thỏa thuận về việc doanh nghiệp được trích từ thu nhập của người lao động để trả nợ cho tổ chức tín dụng, thì thực hiện kiểm tra việc trả nợ vốn vay thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động hoặc doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài.
Điều 11. Áp dụng các quy định khác về cho vay
Những nội dung về cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài chưa được quy định tại Quyết định này, thì việc cho vay được áp dụng các quy định của pháp luật như sau:
1. Đối với người lao động không thuộc diện chính sách, thực hiện theo quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với người lao động thuộc diện chính sách, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản: Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Quyết định số 373/2003/QĐ-NHNN ngày 22/4/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng nêu tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm thi hành.
|
| Phùng Khắc Kế (Đã ký) |
- 1Decree of Government No.81/2003/ND-CP, detailing and guiding the implementation of the Labor Code regarding Vietnamese laborers working overseas
- 2Decree No. 39/2003/ND-CP of April 18, 2003, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the labor code regarding employment
- 3Decree of Government No.86/2002/ND-CP of prescribing the functions, tasks, powers and organizational structures of the ministries and ministerial-level agencies
- 4Decree No. 78/2002/ND-CP of October 04, 2002, on credit for poor people and other policy beneficiaries
- 5Decision No. 1627/2001/QD-NHNN of December 31, 2001, on issuing regulations on lending by credit institutions to clients.
- 6Law No. 06/1997/QH10 of December 12, 1997 on The State Bank of Vietnam
- 7Law No. 07/1997/QH10 of December 12, 1997 on credit institutions
Decision No. 365/2004/QD-NHNN of April 13, 2004, on the lending to Vietnamese workers who go and work abroad
- Số hiệu: 365/2004/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/04/2004
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Phùng Khắc Kế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2004
- Ngày hết hiệu lực: 09/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
