Quyết định số 3039/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một văn bản pháp lý quan trọng quy định về hoạt động giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về phần mở đầu cũng như các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quyết định này.
Phần mở đầu và căn cứ pháp lý ban hành
Quyết định số 3039/QĐ-NHNN được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc nhằm điều chỉnh và ổn định thị trường ngoại hối Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế:
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003.
- Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004.
- Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005, đây là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh trực tiếp các quan hệ giao dịch ngoại hối tại Việt Nam tại thời điểm đó.
- Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về các loại hình giao dịch ngoại tệ, tỷ giá giao dịch, biên độ dao động tỷ giá và các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau, và giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động ngoại hối (bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức tài chính khác có chức năng tương tự).
Điều 2: Quy định về giao dịch ngoại tệ giao ngay (Spot)
Đây là một trong những nội dung cốt lõi nhất của Quyết định, thiết lập cơ chế xác định tỷ giá giao ngay trên thị trường:
- Tỷ giá giao dịch giữa Đồng Việt Nam (VND) và Đô la Mỹ (USD): Tỷ giá giao ngay do các tổ chức tín dụng được phép xác định không được vượt quá biên độ quy định so với tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày giao dịch gần nhất trước đó.
- Biên độ dao động: Quyết định xác định cụ thể biên độ dao động tỷ giá giao ngay nhằm phản ánh cung cầu thị trường nhưng vẫn đảm bảo sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.
- Tỷ giá đối với các ngoại tệ khác: Đối với các ngoại tệ khác ngoài USD, tổ chức tín dụng được phép tự xác định tỷ giá giao ngay trên cơ sở tham chiếu tỷ giá giữa các ngoại tệ đó với USD trên thị trường quốc tế và tỷ giá USD/VND trong nước.
Điều 3: Quy định về giao dịch kỳ hạn (Forward) và giao dịch hoán đổi (Swap)
Điều 3 tập trung vào việc quản lý các công cụ phái sinh tiền tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các bên tham gia giao dịch:
- Tỷ giá kỳ hạn: Tỷ giá giao dịch kỳ hạn giữa VND và USD được xác định dựa trên tỷ giá giao ngay tại ngày ký hợp đồng, chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền và kỳ hạn của giao dịch. Quyết định đưa ra công thức hoặc trần tỷ giá kỳ hạn tối đa nhằm kiểm soát hoạt động đầu cơ.
- Kỳ hạn giao dịch: Quy định cụ thể về các mốc kỳ hạn được phép thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán thực tế của doanh nghiệp và tổ chức.
- Giao dịch hoán đổi (Swap): Tỷ giá trong giao dịch hoán đổi bao gồm tỷ giá của giao dịch giao ngay và tỷ giá của giao dịch kỳ hạn cấu thành nên giao dịch hoán đổi đó, tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về tỷ giá quy định tại Điều 2 và Điều 3.
Điều 4: Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều khoản này xác định mốc thời gian có hiệu lực pháp lý và xử lý các văn bản cũ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau một thời gian nhất định kể từ ngày ký hoặc đăng Công báo theo quy định của pháp luật.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước về giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép có nội dung trái với Quyết định này.
- Xử lý hợp đồng chuyển tiếp: Các hợp đồng giao dịch ngoại tệ được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký cho đến khi hết hạn hợp đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE STATE BANK OF VIETNAM | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
| No. 3039/QD-NHNN | Hanoi, December 24, 2007 |
DECISION
ON THE ISSUANCE OF SOME PROVISIONS RELATING TO FOREIGN CURRENCY TRANSACTION BY CREDIT INSTITUTIONS AUTHORISED TO ENGAGE IN FOREIGN EXCHANGE ACTIVITY
THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
- Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 01/1997/QH10 dated 12 December 1997; the Law on amendment, supplement of the Law on the State Bank of Vietnam No. 10/2003/QH11 dated 17 June 2003;
- Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 02/1997/QH10 dated 12 December 1997; the Law on amendment, supplement of the Law on Credit Institutions No. 20/2004/QH11 dated 15 June 2004;
- Pursuant to the Decree No. 52/2003/ND-CP dated 19 May 2003 of the Government providing for the function, assignment, authority and organizational structure of the State Bank of Vietnam;
- Upon the proposal of the Director of the Foreign Exchange Control Department.
DECIDES:
Article 1. The General Directors (Directors) of credit institutions authorised to engage in foreign exchange activity shall be permitted to determine the buying and selling rates for spot transaction between Vietnamese Dong and foreign currencies under the following principles:
1. For US$: the maximum exchange rate shall not exceed +0.75% (zero point seventy five per cent) of the average exchange rate in the inter-bank foreign currency market applicable to the transaction date, announced by the State Bank.
2. For other foreign currencies: The exchange rate shall be determined by the General Directors (Directors) of credit institutions authorised to engage in foreign exchange activity.
...
...
...
Article 2. This Decision shall be effective from the date of signing and replace the Decision No. 2554/QD-NHNN dated 31 December 2006 of the Governor of the State Bank on the issuance of some provisions relating to foreign currency transaction by credit institutions authorized to engage in foreign exchange activity.
Article 3. Director of the Administrative Department, the Director of the Foreign Exchange Control Department, Heads of related units of the Central State Bank, General Managers of the State Bank branches in the provinces and cities under the central Governments management, Chairman of the Board of Directors and General Directors (Directors) of credit institutions authorised to engage in foreign exchange activity shall be responsible for the implementation of this Decision.
THE GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM
Nguyen Van Giau
- 1Decision No. 648/2004/QD-NHNN of May 28, 2004, on the amendment, supplement of several articles of the Decision No. 679/2002/QD-NHNN of the State Bank''s Governor dated 1 July, 2002 on the issuance of several regulations relating to foreign currency transactions of credit institutions, which are permitted to engage in foreign exchange activity
- 2Decision No. 679/2002/QD-NHNN of July 01, 2002 promulgating a number of provisions relating to foreign currency transactions of credit institutions licensed to deal in foreign currencies
- 1Decision No. 648/2004/QD-NHNN of May 28, 2004, on the amendment, supplement of several articles of the Decision No. 679/2002/QD-NHNN of the State Bank''s Governor dated 1 July, 2002 on the issuance of several regulations relating to foreign currency transactions of credit institutions, which are permitted to engage in foreign exchange activity
- 2Law No. 06/1997/QH10 of December 12, 1997 on The State Bank of Vietnam
- 3Law No. 07/1997/QH10 of December 12, 1997 on credit institutions
Decision No. 3039/QD-NHNN of December 24, 2007, on the issuance of some provisions relating to foreign currency transaction by credit institutions authorised to engage in foreign exchange activity
- Số hiệu: 3039/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2007
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Văn Giàu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2007
- Ngày hết hiệu lực: 10/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
