Công văn về việc xử lý thuế đối với tài sản thanh lý (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn chi tiết về các nguyên tắc, thủ tục và nghĩa vụ thuế phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý tài sản cố định và các loại tài sản khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ hoặc các tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm bộ phận kế toán, quản lý tài sản tại doanh nghiệp và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế.
Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản thanh lý
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi thực hiện thanh lý tài sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán thanh lý (chưa có thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Xác định thuế suất: Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với tài sản thanh lý được xác định theo thuế suất của loại tài sản đó tại thời điểm thanh lý. Thông thường, mức thuế suất phổ biến là 10% (hoặc mức thuế suất ưu đãi khác tùy thuộc vào danh mục tài sản cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành).
- Trường hợp đặc biệt: Đối với tài sản thanh lý là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ loại dùng cho kinh doanh vận chuyển hành khách, du lịch, khách sạn), phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu hao thì khi thanh lý, doanh nghiệp vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT trên toàn bộ giá trị chuyển nhượng thực tế.
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động thanh lý
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập từ thanh lý tài sản được xác định là khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế TNDN. Công thức xác định thu nhập từ thanh lý bằng (=) Doanh thu thu được từ việc thanh lý tài sản trừ (-) Giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý trừ (-) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý (như chi phí tháo dỡ, vận chuyển, môi giới, đấu giá).
- Xử lý trường hợp lỗ thanh lý: Trường hợp khoản thu nhập từ thanh lý tài sản bị âm (lỗ thanh lý), doanh nghiệp được bù trừ khoản lỗ này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính trong kỳ tính thuế.
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh hoạt động thanh lý bao gồm: Quyết định thanh lý tài sản của Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị; Biên bản đánh giá lại tài sản; Biên bản thanh lý tài sản cố định; Hóa đơn bán tài sản; Chứng từ thanh toán và các chứng từ chi phí liên quan.
Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định khi thanh lý
- Thời điểm thôi trích khấu hao: Doanh nghiệp thực hiện thôi trích khấu hao tài sản cố định kể từ tháng liền kề sau tháng tài sản đó hoàn thành thủ tục thanh lý và có biên bản thanh lý chính thức.
- Xử lý giá trị còn lại: Phần giá trị còn lại chưa khấu hao hết của tài sản cố định tại thời điểm thanh lý được tính gộp vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động thanh lý tài sản.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và quản lý thuế hiện hành. Các doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để áp dụng đúng quy định, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11005/TC/TCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 11005 TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN THANH LÝ
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 4720/TCHQ-KTTT ngày 25/10/2001 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế đối với tài sản thanh lý của doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; mục II, phần A Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ; mục III, Phần thứ II Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính: Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất trong lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Vì vậy, khi doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản sẽ không phải truy nộp thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp trong nước mua tài sản thanh lý của doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục nhập khẩu và kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định hiện hành.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và chỉ đạo thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 6Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 7Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc xử lý thuế đối với tài sản thanh lý
- Số hiệu: 11005/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
