Công văn hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp chế xuất giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế GTGT, điều kiện hưởng thuế suất 0% và nghĩa vụ kê khai thuế của doanh nghiệp chế xuất khi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ với các tổ chức, cá nhân trong nội địa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) nằm trong khu chế xuất hoặc khu công nghiệp, khu kinh tế có quy chế riêng như khu phi thuế quan; các doanh nghiệp nội địa có hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất; và các cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại các địa phương.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất và được coi là giao dịch xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% khi cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất bao gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ cung cấp dòng năng lượng (điện, nước, xăng dầu) phục vụ cho tiêu dùng cá nhân của người lao động; dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; dịch vụ đưa đón người lao động và các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu vào doanh nghiệp chế xuất, đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất
- Doanh nghiệp chế xuất không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất được phép thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và phân phối hàng hóa tại Việt Nam (hoạt động thương mại) thì phải hạch toán riêng doanh thu, chi phí của hoạt động này. Doanh nghiệp chế xuất phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT riêng cho hoạt động thương mại theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp, không gộp chung với hoạt động chế xuất.
Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động chế xuất
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo nguyên tắc không chịu thuế hoặc được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua hàng hóa, dịch vụ từ nội địa nhưng không đáp ứng đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0% thì bên bán phải xuất hóa đơn với thuế suất tương ứng (5% hoặc 10%), và doanh nghiệp chế xuất không được khấu trừ hay hoàn lại khoản thuế GTGT đầu vào này.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất và đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3410/TC/TCT | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3410 TC/TCT NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được ý kiến của một số doanh nghiệp kiến nghị về việc thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình cho các doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 22, mục II, Phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình cho các doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này có hiệu lực thi hành đối với các hợp đồng xây dựng, lắp đặt ký từ 1/1/2001 trở đi.
Các hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình cho các doanh nghiệp chế xuất đã ký trước ngày 1/1/2001 hiện nay đang thi công, hoàn thành bản giao trước ngày 31/12/2001 được tiếp tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo hướng dẫn tại Thông tư số 49/2000/TT-BTC ngày 31/5/2000 và Công văn số 4449 TC/TCT ngày 9/10/2000 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Thông tư 49/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành NĐ 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/NQ-UBTVQH10 sửa đổi một số danh mục hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hóa dịch vụ và sửa đổi một số quy định về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4Công văn về việc thủ tục hồ sơ xử lý thuế gía trị gia tăng.
Công văn về việc thuế gía trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất
- Số hiệu: 3410/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
