Công văn về việc lãi liên doanh và nộp thu sử dụng vốn (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc quản lý, phân chia lợi nhuận từ hoạt động liên doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thu sử dụng vốn của các doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động liên doanh, liên kết có sử dụng vốn (đặc biệt là vốn nhà nước hoặc vốn của tổ chức chủ quản) và các cơ quan quản lý tài chính, thuế liên quan.
Nội dung cốt lõi về quản lý lãi liên doanh và thu sử dụng vốn
Dựa trên danh mục trích xuất và tiêu đề văn bản, các nội dung trọng tâm được điều chỉnh bao gồm:
- Nguyên tắc phân chia lãi liên doanh: Xác định phương thức phân chia lợi nhuận thu được từ hoạt động liên doanh giữa các bên góp vốn. Việc phân chia phải căn cứ vào tỷ lệ góp vốn thực tế, điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh và tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ nộp thu sử dụng vốn: Quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc nộp khoản thu sử dụng vốn đối với phần vốn được giao hoặc vốn đầu tư vào liên doanh. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc nhằm bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
- Chế độ hạch toán kế toán và báo cáo: Hướng dẫn các đơn vị thực hiện ghi nhận doanh thu từ hoạt động liên doanh, hạch toán các khoản lãi được chia và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hoặc nộp về quỹ của tổ chức cấp trên theo đúng niên độ tài chính.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của công văn này chưa được xác định cụ thể, các cơ quan, đơn vị khi áp dụng cần đối chiếu với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp và thuế để đảm bảo tính pháp lý cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4455/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4455 TCT/NV1 NGÀY 6 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC LÃI LIÊN DOANH VÀ NỘP THU SỬ DỤNG VỐN
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 13024 CV/TTr ngày 10/10/2001 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc lãi liên doanh và nộp thu sử dụng vốn; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Theo quy định tại điểm 14 Mục IV Phần B Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: "Cơ sở kinh doanh nhận được thu nhập do cơ sở kinh doanh trong nước nhận góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết kinh tế chia cho (sau khi đã nộp thuế) thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng phải gộp vào phần thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung (nếu có)".
Như vậy khi đơn vị nhận được tiền lãi từ bên liên doanh liên kết kinh tế chia cho thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập bổ sung.
Khoản thu nhập được chia được xác định theo quyết toán tài chính và quyết định của Hội đồng quản trị của bên liên doanh và thời gian thực tế nhận được khoản thu nhập này.
2- Về xác định vốn NSNN để tính thu sử dụng vốn năm 2000:
Vốn NSNN để tính thu sử dụng vốn của doanh nghiệp có vốn góp vào các liên doanh là toàn bộ số vốn của NSNN có taị đơn vị theo quy định tại điểm 1 Mục II Thông tư số 33 TC/TCT ngày 13/6/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu sử dụng vốn NSNN.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế Hà Nội biết, thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2Thông tư 33-TC/TCT-1997 hướng dẫn chế độ thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Luật Ngân sách Nhà nước 2002
Công văn về việc lãi liên doanh và nộp thu sử dụng vốn
- Số hiệu: 4455/TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
