Tóm tắt Công văn số 727/BBCVT-KHTC về việc xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu
Công văn số 727/BBCVT-KHTC được ban hành bởi Bộ Bưu chính - Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền xác nhận các loại thiết bị chuyên ngành nhập khẩu thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thông quan và hưởng các chính sách ưu đãi thuế theo quy định.
Mục đích và phạm vi áp dụng
Văn bản quy định việc xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu nhằm các mục đích cốt lõi sau:
- Làm cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục thông quan nhanh chóng cho các lô hàng thiết bị chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Xác định chính xác đối tượng thiết bị chuyên dùng để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hoặc các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước.
- Đảm bảo các thiết bị nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn mạng lưới và không gây ảnh hưởng đến an ninh thông tin quốc gia.
Đối tượng thiết bị chuyên ngành được xác nhận
Phạm vi các thiết bị chuyên ngành thuộc diện xem xét xác nhận bao gồm:
- Các thiết bị truyền dẫn, thiết bị chuyển mạch, thiết bị đầu cuối chuyên dùng trong mạng lưới viễn thông.
- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên ngành bưu chính, viễn thông.
- Các linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện đặc chủng phục vụ riêng cho việc sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng và vận hành hệ thống thiết bị viễn thông.
- Thiết bị và phần mềm chuyên dùng trong lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ cho các dự án chuyên ngành theo danh mục được phê duyệt.
Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận
Để được Bộ Bưu chính - Viễn thông xem xét và cấp văn bản xác nhận, doanh nghiệp nhập khẩu cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Văn bản đề nghị: Công văn của doanh nghiệp gửi Bộ Bưu chính - Viễn thông đề nghị xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu, trong đó giải trình rõ mục đích sử dụng và cam kết tuân thủ pháp luật.
- Danh mục thiết bị chi tiết: Bảng kê chi tiết danh mục thiết bị nhập khẩu bao gồm các thông tin về tên thiết bị, ký mã hiệu (model), số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản và nước sản xuất.
- Chứng từ thương mại: Bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương (hoặc các chứng từ có giá trị tương đương), hóa đơn thương mại (Invoice) và phiếu đóng gói chi tiết (Packing list).
- Tài liệu kỹ thuật kèm theo: Bản mô tả tính năng kỹ thuật, catalogue hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra thông số.
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Quy trình giải quyết thủ tục xác nhận được thực hiện theo các bước chặt chẽ:
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Bưu chính - Viễn thông.
- Thẩm định hồ sơ: Cơ quan chuyên môn tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu danh mục thiết bị với các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và quy định pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu bổ sung thông tin: Trong trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng hoặc thiếu tài liệu kỹ thuật, Bộ sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung trong thời gian quy định.
- Trả kết quả: Trong thời hạn làm việc quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Bưu chính - Viễn thông sẽ ban hành văn bản xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu gửi cho doanh nghiệp và đồng gửi cơ quan Hải quan để phối hợp giải quyết thủ tục thông quan.
Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
Doanh nghiệp sau khi được cấp văn bản xác nhận có trách nhiệm:
- Sử dụng thiết bị nhập khẩu đúng mục đích, đúng dự án đã cam kết trong hồ sơ đề nghị.
- Không được tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc thay đổi mục đích sử dụng đối với các thiết bị đã được xác nhận hưởng ưu đãi thuế khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và số liệu đã cung cấp trong hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 727/BBCVT-KHTC | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2003
|
| Kính gửi: | - Tổng Cục Hải quan |
Ngày 22/4/2003, Công ty Cổ phần dịch vụ viễn thông Sài Gòn (SPT) có công văn số 407/CV-SPT về việc Xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu. Tiếp theo Công văn số 910/TCBĐ-KH ngày 16/7/2002 của Tổng cục Bưu điện về việc Xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu, Bộ Bưu chính, Viễn thông có ý kiến như sau:
Hệ thống các thiết bị nhập khẩu theo Bản thoả thuận bổ sung số 20/CDMA-PACK1 ngày 31/3/2003 của Hợp đồng số 42/CDMA-PACK1 ngày 08/6/2002 do Công ty SPT ký với hãng LGE (Hàn Quốc) nhập khẩu hệ thống thiết bị CDMA thuộc dự án “Mở rộng hệ thống mạng di động CDMA giai đoạn 2” toàn bộ hệ thống thiết bị này sẽ là tài sản cố định của Công ty SPT, hệ thống thiết bị này trừ hai loại thiết bị tại mục số 11 và 12 của phụ lục kèm theo mua trong nước thuộc loại thiết bị trong nước chưa sản xuất được (có danh mục kèm theo).
Hệ thống thiết bị mạng di động CDMA của bản thoả thuận nêu trên là hệ thống thiết bị chính, đồng bộ, phù hợp với thiết kế của nhà sản xuất, các máy móc, thiết bị trong hệ thống này liên kết với nhau không thể tách rời, nếu thiếu một máy móc hoặc thiết bị nào đó trong hệ thống thiết bị đồng bộ này thì cả hệ thống không hoạt động được.
Căn cứ vào Thông tư số 122/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; điểm 2.2. Thông tư số 99/20002/TT-BTC ngày 12/10/2000 của Bộ Tài chính về thủ tục, hồ sơ và tính thuế nhập khẩu.
Bộ Bưu chính, Viễn thông đề nghị Tổng Cục Hải quan, Hải quan Hải Phòng và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tính miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng cho lô hàng nêu trong hợp đồng nói trên theo đúng luật định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH |
DANH MỤC THIẾT BỊ NHẬP KHẨU
(Kèm theo công văn số 727/BBCVT-KHTC ngày 02 tháng 05 năm 2003 của Bộ Bưu chính, Viễn thông )
01. Thiết bị MSC (Trung tâm chuyển mạch di động)
02. Thiết bị BSC/CAN (Bộ điều khiển trạm gốc/CAN)
03. Thiết bị BTS (hệ thống thu trạm gốc)
04. Thiết bị ANTENNA
05. Thiết bị WAP
06. Thiết bị PPS (hệ thống trả trước)
07. Thiết bị SMSC (Trung tâm dịch vụ truyền hình bản tin ngắn)
08. Thiết bị BSM (Bộ quản lý trạm gốc)
09. Thiết bị CSBS (Trung tâm tính cước và chăm sóc khách hàng)
10. Thiết bị Microwave (thiết bị viba)
|
/11. Microwave Spare Part (phụ tùng thiết bị Viba)
/12. Power & Other (Bộ nguồn thu và những phần khác và
Extra BTS (Hệ thống thu trạm gốc mở rộng)./.
(Tổng cộng mười hai mục)
- 1Công văn số 1001/BBCVT- KHTC ngày 12 tháng 6 năm 2003 của Bộ Bưu chính Viễn thông về việc xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu
- 2Công văn số 717/BBCVT-KHTC ngày 29/04/2003 của Bộ bưu chính viễn thông về việc xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu
- 3Thông tư 99/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 727/BBCVT-KHTC ngày 02/05/2003 của Bộ Bưu chính-Viễn thông về việc xác nhận thiết bị chuyên ngành nhập khẩu
- Số hiệu: 727/BBCVT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2003
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Người ký: Trần Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
