Công văn số 687/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và có chứng từ đối chiếu, xác nhận dòng tiền rõ ràng.
- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý được trừ và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Công văn làm rõ các tiêu chí để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.
- Các điểm cần lưu ý khi quyết toán và kiểm tra thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo thông tin tài khoản của bên mua và bên bán khớp đúng với thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Xác định chính xác thời điểm và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN để kê khai đúng tờ khai quyết toán thuế hàng năm.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đầu tư đáp ứng các tiêu chí ưu đãi (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh vốn đầu tư thực hiện, danh mục máy móc thiết bị đầu tư).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 687/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 4625/CT.TTHT ngày 19/10/2007 của Cục thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thủ tục thanh toán qua ngân hàng, ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
a. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
Tại tiết d.3, điểm 1, mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: “Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu”.
Tại điểm 5.9, mục IV, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về hoá đơn chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ: “Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lập hoá đơn do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách... phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, đồng thời bên bán lập hoá đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Các trường hợp sử dụng hóa đơn điều chỉnh cơ sở kinh doanh không được ghi số âm (-)”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá nhưng lô hàng không đảm bảo chất lượng, quy cách phải giảm giá. Vì vậy số tiền thanh toán sẽ ít hơn doanh số kê khai thì doanh thu xuất khẩu được xác định là số tiền ghi trên giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu. Doanh nghiệp xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với giá trị ghi trên giấy báo Có của ngân hàng.
b. Hoá đơn GTGT:
Tại điểm 5.8, mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ: “Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Doanh nghiệp đã bán hàng nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng và trả lại hàng thì việc lập, xử lý hoá đơn của bên mua, bên bán thực hiện theo hướng dẫn trên.
Đối với hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng, bên mua trả lại hàng nhưng bên bán không thu hồi, đồng thời bên bán xuất bù hàng cho khách hàng thì hàng xuất bù cho khách hàng này, bên bán phải lập hoá đơn GTGT, tính và kê khai nộp thuế theo quy định.
a. Đối với hàng hoá xuất khẩu không đảm bảo chất lượng bị trả lại hàng.
Theo quy định tại điểm 2.2 mục III, phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hàng hoá đã xuất khẩu do không đảm bảo chất lượng nên phía nước ngoài từ chối thanh toán và trả lại hàng thì đề nghị Cục thuế yêu cầu Doanh nghiệp xuất khẩu phải có đầy đủ thủ tục để chứng minh việc lô hàng đã huỷ. Theo đó thuế GTGT đầu vào của lô hàng không được khấu trừ mà được hạch toán vào chi phí hợp lý, bên nước ngoài chuyển tiền do thanh lý hàng hoá được xác định là khoản tiền bồi thường.
b. Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: “2. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang hoạt động.
Tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo...”.
Căn cứ theo quy định trên, Công ty TNHH một thành viên Hoàng Long được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hạch toán kinh doanh độc lập được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp mới thành lập nếu đáp ứng các điều kiện về ưu đãi đầu tư theo quy định của Pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Công văn 970/TCT-PCCS năm 2007 về thủ tục thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 1444/QĐ-NHCS năm 2013 công bố bổ sung thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 6Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 8Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 9Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 970/TCT-PCCS năm 2007 về thủ tục thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Quyết định 1444/QĐ-NHCS năm 2013 công bố bổ sung thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội
Công văn số 687/TCT-CS về việc thủ tục thanh toán qua ngân hàng, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 687/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
