Tóm tắt Công văn số 682 TCT/PCCS ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT và thuế TNDN
Công văn số 682 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc phân định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phần giá trị quyền sử dụng đất này không phải tính và nộp thuế GTGT.
- Đối tượng phải chịu thuế GTGT: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có gắn liền với cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được miễn thuế GTGT. Phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà cửa và các công trình kiến trúc gắn liền với đất chuyển nhượng bắt buộc phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định.
- Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có cơ sở hạ tầng được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) đi giá trị quyền sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Đối với thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất và chuyển quyền thuê đất, văn bản đưa ra các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế như sau:
- Kê khai và nộp thuế riêng biệt: Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là khoản thu nhập chịu thuế TNDN riêng biệt. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN đối với hoạt động này theo quy định riêng, không được gộp chung để bù trừ với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép).
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thuế TNDN là toàn bộ số tiền thực tế thu được từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.
- Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế: Doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến việc chuyển quyền bao gồm: giá vốn của đất chuyển nhượng (hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng), chi phí san lấp, cải tạo đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất, và các khoản phí, lệ phí liên quan đến thủ tục pháp lý của việc chuyển nhượng.
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế của các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn quản lý.
- Yêu cầu doanh nghiệp phân tách rõ ràng, minh bạch giữa giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất để làm căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNDN chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 682 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 1349/CT-HT ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển xuống cảng và xuất khẩu, thủ tục để hướng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu, các trường hợp được xét miễn giảm thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
1. Căn cứ tại Điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Điểm 1.1, Mục III, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn về hàng hoá xuất khẩu và hồ sơ chứng từ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu hưởng thuế suất 0% thì:
Các đơn vị bán hàng cho Tập đoàn Neu Mann Gruppe GMBH tại TP. Buôn Ma Thuột không phải là đơn vị trực tiếp xuất khẩu và không có đầy đủ thủ tục chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu nên không được hưởng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu là 0%. Tập đoàn Neu Mann Gruppe GMBH tại TP. Buôn Ma Thuột là đơn vị trực tiếp xuất khẩu hàng hoá, phải làm đầy đủ thủ tục xuất khẩu hàng hoá theo quy định nêu trên. Tập đoàn Neu Mann Gruppe GMBH vận chuyển hàng hoá từ TP. Buôn Ma Thuột đi thành phố Hồ Chí Minh để xuất khẩu phải sử dụng hoá đơn, chứng từ theo hướng dẫn tại Điểm 5.4, Mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính.
2. Về đối tượng được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Đối tượng được miễn giảm thuế TNDN được quy định tại Mục I, phần D Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/ 2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó có quy định rõ:
“Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ mới thành lập được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điểm 1, Điểm 2 Mục I này là những cơ sở mới được thành lập và được cấp giấy phép kinh doanh kể từ ngày Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành. Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc đầu tư xây dựng dây chuyển sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, bổ sung mặt hàng, ngành nghề vào giấy phép kinh doanh không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, giảm thuế như cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới thành lập”.
Đối chiếu với quy định nêu trên thì Công ty TNHH ngành nghề xây lắp là đơn vị mới được thành lập có 7 thành viên cùng góp vốn thành lập trong đó có 1 thành viên trước đây là hộ kinh doanh cá thể bán vật liệu xây dựng góp số vốn nhỏ hơn 50% và giữ chức Phó Giám đốc và như vậy được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở mới thành lập.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 682 TCT/PCCS ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT và thuế TNDN
- Số hiệu: 682TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
