Công văn số 6046/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục, điều kiện và chính sách thuế đối với việc nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
- Điều kiện đối với xe ô tô nhập khẩu dưới dạng tài sản di chuyển
Để được phép nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển, cá nhân và phương tiện phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:
- Quyền sở hữu phương tiện: Xe ô tô phải thuộc sở hữu của cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết cho đăng ký thường trú tại Việt Nam trước khi làm thủ tục nhập khẩu.
- Thời gian đăng ký và sử dụng tại nước ngoài: Xe ô tô phải được đăng ký lưu hành hoặc cấp giấy phép lưu hành hợp pháp tại nước sở tại nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài sinh sống trước khi về nước định cư.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc: Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo tay lái bên trái (tay lái thuận), đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn kỹ thuật theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về kiểm định phương tiện giao thông đường bộ.
- Quy trình và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
Cá nhân có nhu cầu nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi người đó đăng ký thường trú:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: Người nhập khẩu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô (theo mẫu quy định), hộ chiếu có xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh đã được giải quyết thường trú tại Việt Nam, giấy đăng ký xe nước ngoài, và vận tải đơn hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương khác.
- Thời hạn giải quyết: Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô trong thời hạn quy định nếu đối tượng và phương tiện đáp ứng đủ điều kiện.
- Thủ tục thông quan xe ô tô tại chi cục hải quan cửa khẩu
Sau khi được cấp giấy phép nhập khẩu, chủ xe thực hiện thủ tục thông quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi xe được vận chuyển về:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy phép, đối chiếu thực tế xe ô tô về số khung, số máy, chủng loại, năm sản xuất và các thông số kỹ thuật khác để đảm bảo tính đồng nhất với giấy phép đã được cấp.
- Xác nhận thông quan: Thực hiện thông quan và cấp tờ khai hải quan sau khi chủ xe hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan theo quy định.
- Chính sách thuế đối với xe ô tô nhập khẩu làm tài sản di chuyển
Chính sách thuế đối với đối tượng này được áp dụng cụ thể như sau:
- Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu đối với 01 (một) xe ô tô thuộc chế độ tài sản di chuyển của cá nhân hồi hương theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Không thuộc đối tượng được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt. Người nhập khẩu phải nộp đầy đủ thuế tiêu thụ đặc biệt theo biểu thuế hiện hành dựa trên dung tích xi lanh và loại xe tại thời điểm tính thuế.
- Thuế giá trị gia tăng: Người nhập khẩu phải nộp đầy đủ thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Công tác quản lý, giám sát và phối hợp của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý sau:
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu: Tránh tình trạng lợi dụng chính sách tài sản di chuyển để buôn lậu, gian lận thương mại hoặc nhập khẩu xe không đúng đối tượng, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an (quản lý cư trú, đăng ký xe) và cơ quan đăng kiểm để xác minh tính xác thực của hồ sơ và đảm bảo phương tiện đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam.
- Lưu trữ và báo cáo: Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo số liệu cấp phép và thông quan định kỳ về Tổng cục Hải quan để theo dõi và chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6046/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Bà Mai Thị Cúc
(Đ/c: số 25, Trương Văn Hải, P. Tăng Nhơn Phú B, Q.9, Tp Hồ Chí Minh)
Trả lời Đơn đề ngày 27/11/2006 của bà Mai Thị Cúc - việt kiều Mỹ được phép hồi hương Việt Nam, đề nghị cho phép được nhập khẩu 01 xe tô Lexus, sản xuất năm 2006 đã qua sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Do chiếc xe ôtô nêu trên của Bà được phía Mỹ cấp giấy đăng ký chủ quyền (ngày 16/03/2006) sau ngày được Bộ Công an Việt Nam cho phép Bà hồi hương, vì vậy không đáp ứng được điều kiện quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2001/TTLT-BTM-TCHQ ngày 06/12/2001 của liên Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc nhập khẩu xe ôtô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch.
2. Về chính sách, chế độ ưu đãi của Nhà nước Việt Nam đối với việt kiều hồi hương từ khi ban hành Thông tư liên bộ số 27/2001/TTLT-BTM-TCHQ dẫn trên đến nay không có gì thay đổi. Công văn số 3455/TCHQ-GSQL ngày 03/08/2006 của Tổng cục Hải quan chỉ là văn bản giải thích rõ hơn để chỉ đạo Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thống nhất trong quá trình thực hiện.
Tổng cục thông báo để Bà được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 27/2001/TTLT/BTM-TCHQ hướng dẫn nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch do Bộ Thương mại-Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn số 3455/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu xe ôtô của việt kiều do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3951/TCHQ-GSQL về nhập khẩu xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 6046/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu xe ôtô theo chế độ tài sản di chuyển do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6046/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
