Tóm tắt Công văn số 5893 TC/TCT về đầu tư xe vận tải hành khách công cộng và lắp ráp xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên
Công văn số 5893 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/06/2003 hướng dẫn các chính sách ưu đãi tài chính và thuế đối với hoạt động đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng, cũng như hoạt động sản xuất, lắp ráp xe khách cỡ lớn từ 25 chỗ ngồi trở lên. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng giao thông đô thị và hỗ trợ ngành công nghiệp ô tô trong nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập:
- Khuyến khích đầu tư xe vận tải hành khách công cộng: Hướng dẫn các biện pháp hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế (như thuế giá trị gia tăng, lệ phí trước bạ hoặc thuế nhập khẩu phương tiện nguyên chiếc) đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư xe buýt, xe khách phục vụ vận tải công cộng nhằm giảm chi phí vận hành và giá vé cho người dân.
- Ưu đãi đối với hoạt động lắp ráp xe khách từ 25 chỗ trở lên: Quy định về chính sách thuế đối với linh kiện, phụ tùng nhập khẩu phục vụ sản xuất, lắp ráp xe khách cỡ lớn trong nước. Chính sách này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp cơ khí giao thông nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giảm giá thành sản xuất và cạnh tranh với xe nhập khẩu nguyên chiếc.
- Thủ tục và điều kiện áp dụng ưu đãi: Xác định rõ các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật của xe, đối tượng thụ hưởng và quy trình nộp hồ sơ lên cơ quan thuế, cơ quan hải quan để được xét miễn, giảm thuế theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn góp phần tháo gỡ các vướng mắc về nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp vận tải và doanh nghiệp sản xuất ô tô. Việc hỗ trợ đầu tư xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên giúp tăng cường năng lực vận chuyển hành khách khối lượng lớn, giảm thiểu ùn tắc giao thông tại các đô thị và thúc đẩy ngành công nghiệp phụ trợ ô tô tại Việt Nam phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5893 TC/TCT | Hà Nội , ngày 05 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty TNHH TMDV & XD Hoà Lợi
Trả lời công văn không có số ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Công ty TNHH TMDV & XD Hoà Lợi về việc đầu tư xe vận tải hành khách công cộng và lắp ráp xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế khuyến khích đầu tư trong nước, Quyết định số 1223/QĐ-TTg ngày 11 tháng 09 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung sản phẩm ô tô chở khách từ 25 chỗ ngồi trở lên vào danh mục các sản phẩm cơ khí ưu đãi được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển, Công văn số 5371/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 09 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ về thuế nhập khẩu vật tư, linh kiện sản xuất xe ô tô chở khách từ 25 chỗ ngồi trở lên thì trường hợp sản xuất lắp ráp xe ô tô của Công ty (nếu được phép) nhưng không nằm trong kế hoạch phát triển xe ô tô mang thương hiệu Việt Nam với tỷ lệ nội địa hoá theo lộ trình được phê duyệt, khi nhập khẩu khung, gầm, máy và những linh kiện trong nước chưa sản xuất được thì không thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu.
2/ Việc xin được thiết lập dự án để lắp ráp xe từ 25 chỗ ngồi trở lên, đề nghị Công ty làm việc với Bộ Công nghiệp để được hướng dẫn cụ thể.
Bộ Tài chính trả lời để công ty TNHH TMDV & XD Hoà Lợi được biết./.
|
| TL BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Công văn số 3199/VPCP-KTTH ngày 1/07/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc chính sách thuế đối với ô tô chở khách trên 25 chỗ ngồi
- 2Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 3Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
- 4Chỉ thị 236/TTg năm 1997 tổ chức vận tải hành khách công cộng tại thành phố lớn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn số 5893 TC/TCT ngày 5/06/2003 của Bộ Tài chính về việc đầu tư xe vận tải hành khách công cộng và lắp ráp xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên
- Số hiệu: 5893TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
