Tóm tắt Công văn số 556/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành, hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan Có hiệu lực Chung (CEPT) đối với mặt hàng Bugi dùng cho xe gắn máy nhập khẩu.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Văn bản được ban hành nhằm thống nhất việc thực hiện phân loại, áp mã số thuế và áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT đối với mặt hàng bugi xe gắn máy nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN.
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này.
- Các điều kiện cốt lõi để được hưởng thuế suất ưu đãi CEPT
Để mặt hàng bugi xe gắn máy nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn pháp lý sau:
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (C/O Form D) hợp lệ, được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu.
- Quy tắc vận chuyển trực tiếp: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu là thành viên ASEAN đến Việt Nam, tuân thủ các quy định về vận chuyển trực tiếp của Bộ Công Thương.
- Danh mục cắt giảm thuế quan: Mặt hàng bugi phải thuộc Danh mục hàng hóa của Việt Nam thực hiện Hiệp định CEPT và đáp ứng tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực (RVC) theo quy định hiện hành.
- Hướng dẫn phân loại mã HS và áp dụng mức thuế
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tiến hành kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, đặc biệt là mô tả hàng hóa và mã số HS của mặt hàng bugi xe gắn máy để áp dụng đúng mức thuế suất CEPT tương ứng.
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Tổ chức thực hiện và công tác kiểm tra, giám sát
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ của C/O Form D và các chứng từ kèm theo.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng bugi xe gắn máy khai báo hưởng thuế suất ưu đãi CEPT nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận xuất xứ hoặc áp sai mã số thuế để trục lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 556/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2005 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty thương mại đầu tư và xây dựng 424 |
Trả lời công văn số 99 CV/CN ngày 22/12/2004 của Chi nhánh Công ty thương mại đầu tư và xây dựng 424 về việc áp mã số, thuế xuất mặt hàng Bugi dùng cho xe gắn máy nhập khẩu từ ASEAN. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006, thì mặt hàng Bugi dùng cho xe gắn máy nhập khẩu từ ASEAN thuộc mã số 8511.10.90 có thuế suất thuế nhập khẩu 5% (năm phần trăm) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Chi nhánh Công ty thương mại đầu tư và xây dựng 424 biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 2Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 (phần 4)
- 3Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)
- 4Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 556/TCHQ-KTTT về việc thuế suất CEPT cho mặt hàng Bugi cho xe gắn máy do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 556/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/02/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
