Giới thiệu về Công văn số 4909/TCT-CS
Công văn số 4909/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc xử lý, hủy hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điện tử đã lập có sai sót. Văn bản này giúp làm rõ các bước thực hiện, trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất, tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
Các trường hợp được phép hủy hóa đơn GTGT điện tử
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc hủy hóa đơn GTGT điện tử được áp dụng trong các trường hợp cụ thể sau:
- Người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế nhưng chưa gửi cho người mua mà có sai sót.
- Trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ theo quy định nhưng sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ.
- Các trường hợp sai sót khác về tên, địa chỉ, mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn mà hai bên mua và bán thống nhất hủy bỏ để lập hóa đơn mới thay thế.
Quy trình và thủ tục thực hiện hủy hóa đơn GTGT
Để thực hiện hủy hóa đơn GTGT đúng quy định pháp luật, người nộp thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Bước 1: Thông báo với cơ quan thuế: Người bán thực hiện lập Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Bước 2: Hủy hóa đơn trên hệ thống: Sau khi gửi thông báo và được hệ thống của cơ quan thuế tiếp nhận, người bán thực hiện thao tác hủy hóa đơn đã lập trên phần mềm hóa đơn điện tử đang sử dụng.
- Bước 3: Lập hóa đơn mới (nếu có): Trong trường hợp hủy để thay thế, người bán tiến hành lập hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua và cơ quan thuế theo đúng quy định.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau khi thực hiện hủy hóa đơn GTGT để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn:
- Thời hạn gửi thông báo: Việc gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT phải được thực hiện kịp thời, chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế GTGT phát sinh hóa đơn điều chỉnh, hủy bỏ.
- Kê khai thuế: Đối với các hóa đơn đã hủy, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu và thuế đầu ra tương ứng theo đúng kỳ phát sinh hóa đơn bị hủy để đảm bảo số liệu khớp đúng với tờ khai thuế GTGT.
- Sự đồng thuận của các bên: Trong trường hợp đã giao nhận hàng hóa hoặc dịch vụ, việc hủy hóa đơn phải có sự thỏa thuận bằng văn bản hoặc biên bản hủy hóa đơn giữa người mua và người bán để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4909/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH tư vấn doanh nghiệp K & Cộng sự
Trả lời công văn số 0712/KAC-CV ngày 26/5/2007 của Công ty TNHH tư vấn doanh nghiệp K & Cộng sự về một số vấn đề liên quan đến việc hủy hóa đơn GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 1.10 Mục VI phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính về hóa đơn hướng dẫn: “Những trường hợp hóa đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải hủy bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có chữ ký xác nhận (đóng dầu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hóa đơn hủy bỏ”.
Hóa đơn GTGT liên quan đến việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của cả bên mua hàng và bên bán hàng nên phải có chữ ký của cả hai bên mua hàng và bên bán hàng. Như vậy với đảm bảo căn cứ pháp lý để cả bên mua và bên bán Điều chỉnh số liệu theo hóa đơn mới thay thế hóa đơn bị hủy.
2. Bên mua hàng có thể từ chối ký hủy hóa đơn nếu như bên mua hàng thấy việc hủy đó là không đúng với bản chất kinh tế phát sinh theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đã ký giữa hai bên. Trong trường hợp bên mua hàng không ký hủy thì bên bán hàng không thể đơn phương hủy hóa đơn được, sự tranh chấp này cần có sự phán quyết của tòa hành chính để giải quyết.
3. Nếu bên mua hàng trước thời đểm ký hủy không còn tồn tại thì bên bán hàng liên hệ với cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận tình trạng của doanh nghiệp (bên mua hàng) đã thực hiện kê khai, khấu trừ thuế như thế nào để có biện pháp giải quyết.
4. Ý kiến của Công ty về việc đơn giản hóa thủ tục liên quan đến hóa đơn và hủy hóa đơn, Tổng cục Thuế ghi nhận và nghiên cứu đề xuất với các cấp có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung trong thời gian tới.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH tư vấn doanh nghiệp K & Cộng sự biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5368/TCT-CS về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 5341/TCT-CS về việc hóa đơn không còn giá trị sử dụng và ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5868/CT-TTHT năm 2014 về hủy hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4080/TCT-CS năm 2019 về hủy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn số 5368/TCT-CS về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 5341/TCT-CS về việc hóa đơn không còn giá trị sử dụng và ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5868/CT-TTHT năm 2014 về hủy hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4080/TCT-CS năm 2019 về hủy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4909/TCT-CS về việc hủy hóa đơn GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4909/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
