Giới thiệu về Công văn 4080/TCT-CS năm 2019
Công văn 4080/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2019 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến nghiệp vụ hủy hóa đơn của doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, tránh các sai sót pháp lý dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
Các nội dung trọng tâm về việc hủy hóa đơn theo hướng dẫn
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các quy định và hướng dẫn cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Các trường hợp bắt buộc phải thực hiện hủy hóa đơn
Theo quy định pháp luật về hóa đơn và hướng dẫn tại công văn, các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy hóa đơn trong các trường hợp sau:
- Hóa đơn tự in, đặt in đã thông báo phát hành nhưng không tiếp tục sử dụng do thay đổi mẫu hóa đơn, thay đổi thông tin doanh nghiệp hoặc chuyển đổi hình thức hóa đơn.
- Doanh nghiệp giải thể, phá sản, chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc tạm ngừng kinh doanh và không tiếp tục sử dụng các hóa đơn đã phát hành còn lại.
- Hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho người mua, hoặc đã giao nhưng phát hiện có sai sót nghiêm trọng cần phải hủy bỏ để lập hóa đơn mới thay thế theo đúng quy định.
- Các loại hóa đơn hết hạn sử dụng theo quy định của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Quy trình và thủ tục tiêu hủy hóa đơn đúng quy định
Để đảm bảo tính pháp lý, việc tiêu hủy hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn: Doanh nghiệp phải ra quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn (trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh). Hội đồng này có trách nhiệm kiểm kê, giám sát và ký biên bản xác nhận quá trình tiêu hủy.
- Lập bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy: Bảng kiểm kê phải ghi chi tiết các thông tin bao gồm: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số...).
- Ký biên bản hủy hóa đơn: Các thành viên trong Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của biên bản này.
- Thông báo kết quả hủy hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập Thông báo kết quả hủy hóa đơn (theo mẫu quy định) và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
3. Thời hạn nộp hồ sơ hủy hóa đơn cho cơ quan thuế
Thời hạn thực hiện và nộp hồ sơ được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính kịp thời trong công tác quản lý thuế:
- Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế về việc chuyển đổi hoặc ngừng sử dụng hóa đơn.
- Trường hợp cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn thực tế.
4. Lưu trữ hồ sơ hủy hóa đơn tại doanh nghiệp
Hồ sơ hủy hóa đơn là tài liệu kế toán quan trọng và phải được lưu trữ tại doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau này. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn của người đại diện theo pháp luật.
- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy chi tiết.
- Biên bản hủy hóa đơn có đầy đủ chữ ký của các thành viên hội đồng.
- Thông báo kết quả hủy hóa đơn đã có xác nhận tiếp nhận của cơ quan thuế (bản giấy hoặc bản điện tử).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc thực hiện không đúng quy trình hủy hóa đơn hoặc chậm trễ trong việc nộp thông báo kết quả hủy hóa đơn có thể dẫn đến các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định hiện hành. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu số lượng hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại Công văn 4080/TCT-CS để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4080/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 58610/CT-TTHT ngày 25/7/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xử lý vi phạm hành chính về hủy hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Điều 27 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ:
“Điều 27. Hủy hóa đơn
1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.
2. Tổ chức, cá nhân có hóa đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng hóa đơn, ngày thông báo tìm lại được hóa đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hóa đơn.
3. Tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng.
4. Tổ chức, cá nhân mua hóa đơn của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hóa đơn khác phải quyết toán và hủy số hóa đơn đã mua còn chưa sử dụng chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hóa đơn mới.
5. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
Việc hủy hóa đơn phải được thông qua Hội đồng hủy hóa đơn. Thành phần Hội đồng và thủ tục hủy hóa đơn do Bộ Tài chính quy định.”
2. Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
a) Tại Điều 21 về việc xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng:
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.
2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:
- hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
- Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;
…”
b) Tại điểm b Khoản 2 Điều 29 về trường hợp hủy hóa đơn:
”2. Các trường hợp hủy hóa đơn
…
b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.”.
c) Tại điểm d Khoản 2 Điều 29 về hồ sơ hủy hóa đơn:
“d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;
- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);
- Biên bản hủy hóa đơn;
- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số... đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.”
3. Căn cứ Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng với hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.”
4. Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.
Việc hủy hóa đơn của tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Chi cục Thuế Hai Bà Trưng thì Công ty AJ&L thông báo hủy hóa đơn vào ngày 3/6/2019 là chậm 72 ngày so với ngày cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và thực tế để xử phạt đối với hành vi hủy không đúng quy định đối với các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1848/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về thời hạn lưu trữ và thủ tục thanh hủy liên 1 và liên 3 hóa đơn đã sử dụng tại cơ sở kinh doan
- 2Công văn số 2172/TCT-TVQT của Tổng Cục Thuế về việc hủy hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản
- 3Công văn số 4909/TCT-CS về việc hủy hóa đơn GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1848/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về thời hạn lưu trữ và thủ tục thanh hủy liên 1 và liên 3 hóa đơn đã sử dụng tại cơ sở kinh doan
- 2Công văn số 2172/TCT-TVQT của Tổng Cục Thuế về việc hủy hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản
- 3Công văn số 4909/TCT-CS về việc hủy hóa đơn GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 6Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4080/TCT-CS năm 2019 về hủy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4080/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
