Tóm tắt Công văn số 4658/LĐTBXH-LĐVL về việc trợ cấp thôi việc
Công văn số 4658/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 26/12/2003 nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật lao động về chế độ thôi việc.
1. Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách tính thời gian làm việc thực tế của người lao động để làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc, bao gồm:
- Thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo các loại hợp đồng lao động (bao gồm cả thời gian thử việc, học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp nếu sau đó tiếp tục làm việc).
- Thời gian người lao động được doanh nghiệp cử đi học, đi công tác hoặc nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Các khoảng thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động mà vẫn được hưởng lương hoặc được tính là thời gian làm việc theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc tính toán và mức chi trả trợ cấp
Về mức hưởng và phương thức tính toán trợ cấp thôi việc, văn bản làm rõ các nguyên tắc sau:
- Mức trợ cấp thôi việc được tính trên cơ sở thời gian làm việc của người lao động, cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có).
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bao gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
- Đối với các khoảng thời gian lẻ (không tròn năm), việc làm tròn được thực hiện theo hướng có lợi cho người lao động để quy đổi ra số tháng hưởng trợ cấp tương ứng.
3. Trách nhiệm chi trả trong trường hợp thay đổi cơ cấu doanh nghiệp
Công văn cũng hướng dẫn phương án xử lý trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc khi doanh nghiệp có sự thay đổi về mặt tổ chức:
- Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản, người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với toàn bộ thời gian làm việc thực tế tại cả doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới.
- Đảm bảo quyền lợi liên tục của người lao động, tránh việc đùn đẩy trách nhiệm chi trả giữa đơn vị cũ và đơn vị mới sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4658/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Trả lời công văn số 4501 TCT/NV5 ngày 18 tháng 12 năm 2003 của quý Tổng Cục về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 3 của Bộ luật Lao động, người lao động là công dân Việt Nam làm việc cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam và cá nhân người nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng Bộ luật Lao động. Do vậy, chi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, các đối tượng này được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho doanh nghiệp, kể cả thời gian làm việc theo hợp đồng lao động trước khi Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
Công văn số 4658/LĐTBXH-LĐVL ngày 26/12/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc trợ cấp thôi việc
- Số hiệu: 4658/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
