Giới thiệu về Công văn số 4595/TCT-CS
Công văn số 4595/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các đơn vị có hoạt động kinh doanh vận tải, đặc biệt tập trung vào mô hình hợp tác xã (HTX) vận tải và các cá nhân, hộ kinh doanh thành viên góp vốn bằng phương tiện. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc xác định đối tượng nộp thuế, phương pháp tính thuế, trách nhiệm xuất hóa đơn và ghi nhận chi phí hợp lý giữa hợp tác xã và các thành viên.
1. Nguyên tắc xác định đối tượng nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải
Tổng cục Thuế hướng dẫn phân chia rõ ràng thành hai trường hợp cụ thể để xác định nghĩa vụ thuế của hợp tác xã và các thành viên tham gia:
- Trường hợp Hợp tác xã trực tiếp điều hành hoạt động vận tải: Nếu HTX là đơn vị đứng tên trên giấy phép kinh doanh vận tải, trực tiếp ký kết các hợp đồng vận chuyển với khách hàng, trực tiếp thu tiền, xuất hóa đơn và chịu trách nhiệm chi trả cho toàn bộ chi phí phát sinh (như xăng dầu, sửa chữa xe, lương tài xế), thì HTX là đối tượng kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên toàn bộ doanh thu vận tải phát sinh.
- Trường hợp Hợp tác xã chỉ cung cấp dịch vụ quản lý: Nếu các thành viên (hộ kinh doanh, cá nhân) tự quản lý phương tiện, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, tự chi trả các chi phí phát sinh và HTX chỉ thực hiện các dịch vụ hỗ trợ như làm thủ tục giấy tờ, quản lý phù hiệu, thu phí quản lý, thì HTX chỉ phải kê khai và nộp thuế đối với phần doanh thu từ phí dịch vụ quản lý thu được từ thành viên. Các thành viên HTX phải tự thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân) đối với doanh thu vận tải thực tế phát sinh theo quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
2. Quy định về việc sử dụng và xuất hóa đơn
Việc sử dụng hóa đơn trong hoạt động kinh doanh vận tải của HTX được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:
- Đối với trường hợp HTX trực tiếp kinh doanh, HTX sử dụng hóa đơn của mình để xuất cho khách hàng khi hoàn thành dịch vụ vận chuyển. Doanh thu trên hóa đơn là doanh thu tính thuế của HTX.
- Đối với trường hợp HTX làm dịch vụ quản lý, HTX chỉ xuất hóa đơn đối với phần phí dịch vụ quản lý thu từ thành viên. Đối với doanh thu vận tải của thành viên, nếu thành viên là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai, hộ kinh doanh đó phải sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế hoặc hóa đơn tự in (nếu đủ điều kiện) để giao cho khách hàng.
3. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của HTX, các khoản chi phí liên quan đến hoạt động vận tải phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Các chi phí phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vận tải của HTX.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn mua xăng dầu, sửa chữa xe, mua phụ tùng...).
- Đối với các phương tiện vận tải do thành viên góp vốn, phải có hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh rõ ràng, quy định cụ thể về việc phân chia chi phí và doanh thu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
4. Trách nhiệm của Cơ quan thuế địa phương
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát và hướng dẫn của các Cục Thuế địa phương:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các HTX vận tải trên địa bàn thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng (như Sở Giao thông vận tải) để kiểm tra, đối chiếu thông tin về phù hiệu xe, giấy phép kinh doanh vận tải nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực vận tải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4595/TCT-CS | Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế và một số đơn vị vận tải kiến nghị một số vấn đề về việc khai, nộp thuế và việc quản lý thu thuế đối với các đơn vị có hoạt động kinh doanh vận tải, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Chính sách thuế đối với các đơn vị có hoạt động kinh doanh vận tải được thực hiện theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Riêng về thủ tục khai, nộp thuế của các đơn vị có hoạt động kinh doanh vận tải, từ ngày 1/7/2007 thủ tục khai, nộp thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Tuy nhiên trong thời gian qua, do đặc thù của hoạt động vận tải nên các Cục thuế thực hiện việc thu thuế đối với hoạt động vận tải là khác nhau, mặt khác từ ngày 1/1/2009 là thời điểm thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới, vì vậy Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu và có văn bản hướng dẫn về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải gồm hướng dẫn về chính sách thuế, hướng dẫn kê khai thuế cho thống nhất và phù hợp với quy định của hai Luật thuế mới, quy định của Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Công văn 2211/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh buôn chuyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5093/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh vận tải Grab Car do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4595/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với các đơn vị có hoạt động kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4595/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
