Giới thiệu về Công văn số 447TCT/TS
Công văn số 447TCT/TS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thu lệ phí trước bạ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương cũng như các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Các nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí trước bạ
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về lệ phí trước bạ và thẩm quyền hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm của chính sách này bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về các loại tài sản thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay, xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Quy định rõ ràng về giá tính lệ phí trước bạ và mức thu (tỷ lệ phần trăm) đối với từng loại tài sản. Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; đối với tài sản khác là giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc theo bảng giá do Bộ Tài chính quy định.
- Trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Làm rõ các đối tượng và điều kiện cụ thể được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp đất đai phục vụ mục đích công cộng, an ninh quốc phòng, hoặc tài sản nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục khai, nộp lệ phí trước bạ: Hướng dẫn quy trình kê khai, nộp hồ sơ và thời hạn nộp lệ phí trước bạ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế.
Ý nghĩa và vai trò của văn bản hướng dẫn
Công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng áp dụng sai lệch hoặc không đồng nhất giữa các địa phương.
- Tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý thu lệ phí trước bạ của các Chi cục Thuế.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý thuế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 447/TCT-TS | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 2086/CT.THDT ngày 15/12/2004 của Cục thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Tiết c (c1), Điểm 3, Mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/04/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối không có giấy tờ hợp lệ hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối từ người khác không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nay nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối theo quy định tại Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài ban hành kèm theo Nghị định số 64/CP nêu trên và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; hoặc nay theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
2. Căn cứ quy định tại Thông tư số 28/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên, nếu người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất phi nông nghiệp (thuộc loại đất phải nộp lệ phí trước bạ) mà không thay đổi tên người sử dụng đất thì khi đăng ký quyền sử dụng đất phi nông nghiệp được giải quyết như sau:
- Phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành (nếu trước đây người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp).
- Giá tính lệ phí trước bạ được tính trên số chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp và giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2314/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thu lệ phí trước bạ
- 2Công văn số 1585/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu lệ phí trước bạ
- 3Công văn số 1914/TCT-TS về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành.
- 4Công văn số 2343 TCT/NV4 ngày 18/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ
- 5Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 6Nghị định 163/1999/NĐ-CP về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- 7Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Công văn số 5270/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 5383/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2314/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thu lệ phí trước bạ
- 2Công văn số 1585/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu lệ phí trước bạ
- 3Công văn số 1914/TCT-TS về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành.
- 4Công văn số 2343 TCT/NV4 ngày 18/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ
- 5Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 6Nghị định 163/1999/NĐ-CP về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- 7Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 10Công văn số 5270/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn số 5383/TCT-CS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 983TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 447TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 447TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
