Tóm tắt Công văn số 4230/TCT-PCCS về việc ấn định thu nhập chịu thuế để truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn số 4230/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế. Nội dung công văn tập trung vào việc làm rõ các căn cứ pháp lý, điều kiện và phương pháp áp dụng biện pháp ấn định thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định về kê khai, hạch toán kế toán, dẫn đến việc thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các trường hợp bị áp dụng biện pháp ấn định thuế TNDN
Theo tinh thần chỉ đạo tại công văn, cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế đối với người nộp thuế trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế và kế toán, cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở.
- Doanh nghiệp không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực các số liệu trên sổ sách kế toán để xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
- Doanh nghiệp từ chối cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp không hợp pháp hoặc có sự mâu thuẫn lớn, không đủ cơ sở để tự xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế.
Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế khi thực hiện ấn định
Để đảm bảo tính khách quan và đúng quy định pháp luật, việc ấn định thu nhập chịu thuế để truy thu thuế TNDN được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và phương pháp cụ thể:
- Phương pháp so sánh: Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế về các doanh nghiệp có cùng quy mô, cùng ngành nghề kinh doanh, cùng địa bàn hoạt động để xác định tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu phù hợp.
- Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu: Áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Xác định dựa trên các yếu tố chi phí thực tế: Trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng các khoản chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ loại bỏ các chi phí không hợp lệ và ấn định lại thu nhập chịu thuế dựa trên doanh thu thực tế và tỷ lệ chi phí hợp lý của ngành.
Quy trình thực hiện truy thu và xử lý vi phạm
Việc truy thu thuế TNDN thông qua hình thức ấn định thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra, thanh tra thuế:
- Cơ quan thuế phải lập biên bản kiểm tra, thanh tra, trong đó ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý và phương pháp áp dụng để ấn định số thuế TNDN phải nộp.
- Ban hành quyết định ấn định thuế và quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp bị ấn định thuế có trách nhiệm nộp đủ số thuế truy thu, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên quyết định.
- Người nộp thuế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó không đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4230/TCT-PCCS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn đồng bộ, giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án xử lý đối với các hành vi gian lận, trốn thuế hoặc hạch toán không đúng quy định. Đồng thời, văn bản này cũng là lời cảnh báo đối với các doanh nghiệp trong việc nâng cao tính tự giác, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ để tránh rủi ro bị ấn định thuế và truy thu với chi phí tài chính lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4230/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Thanh tra Bộ tài chính
Trả lời Công văn số 261/TTr ngày 26/10/2005 của Thanh tra Bộ Tài chính hỏi về việc ấn định thu nhập chịu thuế để truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế TNDN, tại Điều 1 quy định: “Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp…” và tại Khoản 1 Điều 16 quy định: “Cơ quan thuế ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau đây: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;”, tại Khoản 2 Điều 16 quy định: “Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, ,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô tương đương để ấn định thu nhập chịu thuế;…”
Theo quy định nêu trên, cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở kinh doanh vi phạm chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không có đủ căn cứ xác định số thuế phải nộp. Việc ấn định thu nhập để tính thuế TNDN được thực hiện thống nhất đối với mọi cơ sở kinh doanh có cùng ngành nghề, quy mô, địa bàn… kinh doanh mà không phân biệt cơ sở kinh doanh đó là tổ chức hay cá nhân.
Vì vậy, cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra phát hiện cơ sở kinh doanh thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định được số thuế TNDN phải nộp thì có thể tham khảo, áp dụng mức thu nhập chịu thuế ấn định và mức thuế TNDN ấn định của cơ quan thuế địa phương áp dụng ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh có ngành nghề, lĩnh vực tương ứng để xác định số thuế TNDN phải nộp hoặc lập hồ sơ chuyển cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý xác định số thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để cơ quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4230/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ấn định thu nhập chịu thuế để truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Số hiệu: 4230/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
