Công văn số 411-TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc thu thuế doanh thu đối với ngành bảo hiểm. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất phương thức quản lý, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân làm đại lý bảo hiểm có phát sinh doanh thu chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Nội dung hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Xác định doanh thu tính thuế bảo hiểm: Quy định chi tiết về các khoản doanh thu được dùng làm căn cứ tính thuế, bao gồm doanh thu từ phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng môi giới và các khoản thu dịch vụ khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Nguyên tắc khấu trừ và phân bổ doanh thu: Hướng dẫn cách thức xử lý đối với các khoản phí bảo hiểm hoàn lại, giảm phí hoặc doanh thu từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm để đảm bảo tính chính xác, tránh đánh thuế trùng lặp.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Xác định trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc tự kê khai, lập tờ khai thuế doanh thu định kỳ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Công tác kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế: Quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc đôn đốc, kiểm tra sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm ngăn ngừa thất thu thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 411-TC/TCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ để các cục thuế địa phương và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp triển khai thực hiện thống nhất công tác quản lý thu thuế doanh thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 411-TC/TCT | Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 1991 |
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu đã được quốc hội nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 Thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 351-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế doanh thu. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu đối với ngành bảo hiểm như sau:
I - DOANH THU TÍNH THUẾ
Doanh thu tính thuế đối với ngành bảo hiểm được xác định như sau:
1. Phí bảo hiểm gốc: gồm toàn bộ số tiền thu được do các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm.
2. Phí đại lý giám định: gồm toàn bộ số tiền thu được do các tổ chức nước ngoài thuê bảo hiểm Việt Nam giám định.
3. Các Khoản thu khác gồm:
a) Tiền bán hộ hàng nước ngoài, hàng nước ngoài từ bỏ.
b) Các hoạt động kinh doanh thương nghiệp, ăn uống phục vụ (nếu có) thuộc diện nộp thuế doanh thu theo luật của các công ty bảo hiểm.
Trường hợp các hoạt động trên có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam tại thời Điểm thu được ngoại tệ để tính và nộp thuế doanh thu.
II - THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU
1. Đối với hoạt động bảo hiểm: 4% trên doanh thu tính thuế.
2. Đối với hoạt động bán hộ hàng nước ngoài, hàng nước ngoài từ bỏ.
3. Đối với hoạt động kinh doanh khác: thuế suất được áp dụng theo ngành nghề quy định tại biểu thuế chi tiết về thuế doanh thu được ban hành kèm theo thông tư số 45-TC/TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài chính.
III - ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI. NỘP THUẾ DOANH THU
Việc kê khai đăng ký nộp thuế doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm thực hiện như sau:
1. Công ty bảo hiểm các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương kê khai đăng ký nộp thuế doanh thu tại Cục thuế tỉnh, thành phố đặc khu, nơi công ty đóng trụ sở văn phòng. Văn phòng Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam kê khai đăng ký nộp thuế tại Cục thuế Hà Nội.
2. Thủ tục kê khai nộp thuế:
Hàng tháng chậm nhất là ngày 05 của tháng sau đơn vị phải kê khai toàn bộ doanh thu thực hiện trong tháng bằng tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ (nếu có), theo mẫu ban hành kèm theo thông tư số 45-TC/TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài Chinh gửi Cục Thuế nơi đăng ký nộp thuế, để cơ quan thuế kiểm tra xem xét tính số thuế phải nộp, số đã nộp, số nộp thừa, thiếu chuyển sang tháng sau (nếu có) để thanh toán số thuế nộp trong tháng của đơn vị.
Thuế doanh thu phải nộp của tháng trước chậm nhất không được quá ngày 15 của tháng sau, nếu nộp chậm quá 30 ngày theo thời hạn quy định thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế nộp chậm, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0,5% (năm phần nghìn) trên số thuế nộp chậm.
IV - GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ
Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm học sinh, bảo hiểm cây trồng, vật nuôi và phí nhận tái bảo hiểm.
V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục thuế các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương triển khai việc thu thuế doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm từ ngày 01-1-1991.
Mọi quy định trước đây về thu đối với hoạt động ngành bảo hiểm trái với những quy định trong Luật thuế doanh thu, Nghị Định số 351-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu, thông tư số 45-TC/TCT ngày 04-10-1990 của Bộ Tài chính và công văn này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có có khó khăn vướng mắc yêu cầu phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Luật Thuế Doanh thu 1990
- 2Nghị định 351-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư 50-TC/CĐKT năm 1990 hướng dẫn kế toán thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức và các loại thuế khác ở các đơn vị kinh doanh do Bộ tài chính ban hành
- 4Thông tư 45-TC/TCT năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn SỐ 411-TC/TCT của bộ tài chính về việc thu thuế doanh thu đối với ngành bảo hiểm
- Số hiệu: 411-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/1991
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
