Giới thiệu về Công văn số 3697/TCT-ĐTNN
Công văn số 3697/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Dưới đây là các chính sách và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN được phân tích chi tiết dựa trên nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được hưởng các ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế về địa bàn khuyến khích đầu tư, lĩnh vực/ngành nghề ưu đãi đầu tư, hoặc tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm theo đúng nội dung ghi trên Giấy phép đầu tư và quy định pháp luật tại thời điểm triển khai.
- Nguyên tắc tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ của các năm trước). Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Xử lý trường hợp không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu hoặc các tiêu chí ưu đãi khác đã cam kết trong Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp sẽ không được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế cho năm tài chính đó và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông quy định.
- Chính sách ưu đãi chuyển tiếp: Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư trước khi các Luật Thuế TNDN mới có hiệu lực, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc bảo hộ đầu tư. Doanh nghiệp tiếp tục được hưởng các ưu đãi thuế cho thời gian còn lại theo Giấy phép đầu tư hoặc chuyển sang áp dụng ưu đãi theo quy định mới nếu quy định mới có lợi hơn cho người nộp thuế.
Hướng dẫn thủ tục kê khai và quyết toán thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các thủ tục sau:
- Tự xác định ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc tự xác định ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện để hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3697/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty TNHH Dupont Việt Nam
Trả lời công văn số FA0905 ngày 28/9/2005 của Công ty TNHH Dupont Việt Nam về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính: cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp, Khu chế xuất được miễn thuế TNDN 3 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho 7 năm tiếp theo. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
Theo báo cáo của Công ty thì Công ty đã có lợi nhuận từ năm 2000, Công ty đã được miễn thuế TNDN 2 năm (năm 2000 và năm 2001) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo (năm 2002 và năm 2003), đến kỳ tính thuế năm 2003 Công ty đã được hưởng hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo Giấy phép đã cấp thì kể từ kỳ tính thuế năm 2004 Công ty không thuộc diện được giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính. Công ty tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 15% trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000, Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003, Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Dupont Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 3591/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 3899/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 5Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 6Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 7Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3697/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 3697/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
