Tổng quan về Công văn số 3591/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế
Công văn số 3591/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức xác định ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp ĐTNN với các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN dựa trên các tiêu chí cụ thể về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn), lĩnh vực/ngành nghề ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, sản xuất xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ) hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.
- Thời gian áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế: Hướng dẫn cách xác định năm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế. Thông thường, thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Mức thuế suất ưu đãi và thời hạn áp dụng: Làm rõ mức thuế suất ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp trong một thời hạn nhất định và thời gian được miễn thuế, giảm 50% số thuế phải nộp theo đúng giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp.
Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Một trong những nội dung quan trọng được đề cập là nguyên tắc áp dụng ưu đãi trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các luật thuế:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước khi các Luật Thuế TNDN mới có hiệu lực thi hành sẽ tiếp tục được hưởng các ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) cho khoảng thời gian còn lại theo quy định tại các văn bản pháp quy trước đây.
- Trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế hiện hành thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng ưu đãi theo quy định hiện hành cho thời gian còn lại.
Trách nhiệm và lưu ý đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị và yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp:
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn: Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3591/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty TNHH Bút Chì Mitsubishi Việt Nam
Trả lời công văn số 010905/CVKT ngày 13/9/2005 của Công ty TNHH bút chì Mitsubishi Việt Nam về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 6 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003; Điểm 3, Mục I, Phần H Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và hướng dẫn tại công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính: cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu chế xuất được miễn thuế TNDN 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài khu chế xuất. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
Căn cứ quy định trên đây, trường hợp Công ty đã có lợi nhuận từ năm 2003, Công ty được miễn thuế TNDN 4 năm (bắt đầu từ năm 2003 đến hết năm 2006), giảm 50% thuế TNDN phải nộp cho 7 năm tiếp theo (từ năm 2007 đến hết năm 2013), nếu đáp ứng được các điều kiện ghi trong Giấy phép Đầu tư thì tiếp tục áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH bút chì Mitsubishi Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn của Tổng cục thuế số 2662/TCT-PCCS ngày 08 tháng năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 3157/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thực hiện ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 3697/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3899/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1Công văn của Tổng cục thuế số 2662/TCT-PCCS ngày 08 tháng năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 3157/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thực hiện ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3697/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Công văn số 3899/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3591/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 3591/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
