Tóm tắt Công văn số 3682 TCT/NV1 về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn số 3682 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu đúng pháp luật đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
1. Các điều kiện cốt lõi để được xét hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương khi xem xét hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và sự đồng bộ của các chứng từ sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải là hợp đồng mua bán ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại, thể hiện rõ danh mục hàng hóa, số lượng, đơn giá và phương thức thanh toán.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu phải có xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan và xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu được lập đúng quy định của Bộ Tài chính, phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là căn cứ pháp lý bắt buộc để chứng minh tiền hàng đã được thanh toán từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp.
2. Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù về chứng từ thanh toán
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong các phương thức thanh toán quốc tế phức tạp, công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể cho một số trường hợp:
- Thanh toán qua bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba (tổ chức hoặc cá nhân) thực hiện thanh toán, việc hoàn thuế chỉ được chấp nhận nếu điều khoản thanh toán này được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Đồng thời, chứng từ ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ bên thứ ba được ủy quyền.
- Sai lệch thông tin trên chứng từ ngân hàng: Đối với các chứng từ thanh toán có sai sót nhỏ về mặt hành chính (như sai lệch ký tự tên doanh nghiệp, địa chỉ, số hợp đồng do lỗi đánh máy) nhưng không làm thay đổi bản chất của giao dịch thanh toán, cơ quan thuế cần phối hợp với ngân hàng phục vụ để xác minh tính trung thực trước khi giải quyết hoàn thuế.
- Phương thức thanh toán chậm trả: Trường hợp hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải xuất trình được thỏa thuận bằng văn bản và các chứng từ thanh toán thực tế phù hợp với thời hạn đã cam kết.
3. Trách nhiệm kiểm tra và quản lý của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phòng chống thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Thuế:
- Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế để áp dụng biện pháp "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" đối với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc các mặt hàng xuất khẩu có thuế suất ưu đãi lớn dễ bị lợi dụng.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để đối chiếu dữ liệu thực xuất, và phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh nguồn gốc dòng tiền thanh toán từ nước ngoài.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống hoặc giả mạo chứng từ thanh toán để chiếm đoạt tiền hoàn thuế, cơ quan thuế phải thu hồi toàn bộ số tiền đã hoàn, xử phạt hành chính nghiêm khắc hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3682 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 2459 CT/DNQH ngày 25 tháng 08 năm 2003 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc giải đáp vướng mắc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công ty TNHH đúc Trường Thành mua vật tư, nguyên liệu hàng hoá (thanh toán chậm trả) để sản xuất hàng xuất khẩu. Khi Công ty Trường Thành thanh toán tiền thì bên bán mới xuất hoá đơn GTGT. Như vậy, hàng hoá đã xuất khẩu sau đó mới có hoá đơn GTGT đầu vào. Công ty đã không thực hiện đúng quy định về thủ tục, trình tự quản lý và sử dụng hoá đơn chứng từ.
Tuy nhiên do hàng đã thực xuất, vì vậy nếu Cục thuế kiểm tra, đối chiếu xác minh số lượng và giá trị của nguyên vật liệu, hàng hoá trên các hoá đơn mua vào là đúng, số hàng hoá sản xuất ra thực tế đã xuất khẩu bảo đảm đầy đủ các thủ tục quy định tại Điểm 1 Mục II phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 và Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì Công ty được kê khai, khấu từ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo dúng quy định. Công ty phải cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc mua, bán số vật tư, hàng hoá nêu trên, đồng thời bị xử phạt hành chính do chưa thực hiện đúng quy định về chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Nam Định xử lý theo nội dung trên.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số: 2689/TCT-DNNN về việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1698 TCT/DNNN của Tổng cục Thuế về việc đề nghị cho khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3682 TCT/NV1 ngày 15/10/2003 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 3682TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
