Tổng quan về Công văn số 2964/BTC-TCHQ
Công văn số 2964/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công hàng dệt may xuất khẩu. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu dệt may khi thực hiện thủ tục tiêu hủy hoặc tiêu thụ nội địa đối với các loại phế liệu, phế phẩm này.
Quy định về miễn thuế nhập khẩu đối với phế liệu, phế phẩm trong định mức
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được áp dụng như sau:
- Điều kiện miễn thuế: Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt tự nhiên đã đăng ký với cơ quan hải quan được miễn thuế nhập khẩu khi chuyển tiêu thụ nội địa.
- Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Mặc dù được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp khi bán các loại phế liệu, phế phẩm này vào thị trường nội địa vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan.
Xử lý thuế đối với trường hợp vượt định mức hoặc không đúng quy định
Đối với các trường hợp phế liệu, phế phẩm phát sinh không nằm trong phạm vi định mức cho phép, việc xử lý thuế được thực hiện nghiêm ngặt:
- Tính thuế nhập khẩu: Phần phế liệu, phế phẩm vượt quá định mức tiêu hao đã đăng ký hoặc không chứng minh được nguồn gốc từ quá trình gia công hợp pháp sẽ phải chịu thuế nhập khẩu theo mức thuế suất quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai thay đổi mục đích sử dụng.
- Trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với phế liệu, phế phẩm chuyển tiêu thụ nội địa được xác định theo nguyên tắc trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
Thủ tục hải quan và kê khai nộp thuế
Công văn cũng hướng dẫn cụ thể về quy trình thủ tục mà doanh nghiệp dệt may cần thực hiện:
- Khai báo thay đổi mục đích sử dụng: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa) đối với lượng phế liệu, phế phẩm muốn bán vào thị trường trong nước.
- Thời điểm khai báo: Việc khai báo và nộp thuế phải được thực hiện trước khi đưa phế liệu, phế phẩm ra tiêu thụ hoặc thanh lý trên thị trường.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức tiêu hao, tỷ lệ phế liệu, phế phẩm báo cáo với cơ quan hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn số 2964/BTC-TCHQ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp dệt may:
- Tạo sự minh bạch: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy trình, tránh các sai sót pháp lý dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hải quan.
- Giảm chi phí cho doanh nghiệp: Việc làm rõ chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với phế liệu trong định mức giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và tận dụng tối đa nguồn phế liệu tái chế.
- Tăng cường quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương thức quản lý, tránh tình trạng áp dụng luật không đồng nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2964/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Các doanh nghiệp gia công hàng dệt may |
Triển khai thực hịên ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ Tướng Nguyễn Sinh Hùng tại công văn số 7996/VPCP-KTTT ngày 20/11/2008 của Văn phòng Chính phủ về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm gia công hàng dệt may của các doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong tỷ lệ hao hụt nhỏ hơn hoặc bằng 3%:
- Không thu thuế nhập khẩu đối với phế liệu, phế phẩm gia công hàng dệt may nằm trong tỷ lệ hao hụt còn giá trị thương mại sau quá trình gia công với tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 3% khi doanh nghiệp bán vào thị trường nội địa.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai đầy đủ với cơ quan Hải quan và cơ quan thuế nội địa;
- Phần phế liệu, phếm phẩm này nằm trong phạm vi tỷ lệ hao hụt của định mức đã được thỏa thuận trong hợp đồng gia công;
- Thực tế đúng là vải không nguyên lô, nguyên kiện.
- Khi tiêu thụ nội địa phát sinh doanh thu, doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật (phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có))
2. Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong tỷ lệ hao hụt lớn hơn 3%:
- Doanh nghiệp phải kê khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) với cơ quan hải quan đồng thời hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan thuế nội địa.
- Số tiền thuế nhập khẩu phải nộp là số tiền chênh lệch giữa số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư khi nhập khẩu trừ (-) đi số tiền thuế nhập khẩu được miễn.
3. Trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ nội địa mà không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định thì xử lý như sau:
a- Trường hợp phế liệu, phế phẩm thay đổi mục đích sử dụng tại nhiều thời điểm khác nhau thuộc nhiều hợp đồng gia công, nhiều tờ khai nhập khẩu thì phải dựa trên việc kiểm tra số liệu phế liệu, phế phẩm trên thẻ nhập xuất kho, phiếu xuất kho, sổ nhật ký kho, hóa đơn giá trị gia tăng của phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công nào và thời điểm thay đổi mục đích sửa dụng để tính số thuế được miễn, số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại điểm 1,2 nêu trên.
b- Trường hợp qua kiểm tra sổ sách, chứng từ không thể xác định được phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công nào và thời điểm thay đổi mục đích sửa dụng do sổ sách chứng từ kế toán không đầy đủ, không có sổ sách kế toán hoặc sổ sách kế toán phản ảnh không đầy đủ, chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp tự xác định số lượng phế liệu, phế phẩm; thời điểm đã thay đổi mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa thuộc hợp đồng gia công nào, tờ khai nhập khẩu nào và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định đó.
4. Việc hoàn thuế đối với một số doanh nghiệp đã nộp thuế truy thu đối với phế liệu, phế phẩm:
Cục hải quan tỉnh, thành phố thông báo cho doanh nghiệp tự khai, rà sóat xác định lại tỷ lệ phế liệu, phế phẩm được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm 1,2,3 trên; xác định phần phế liệu, phế phẩm nhỏ hơn hoặc bằng 3% nằm trong tỷ lệ hao hụt không phải nộp thuế, phần vượt quá 3% phải tính thuế theo đúng quy định. Trường hợp số thuế doanh nghiệp đã nộp vượt quá số thuế phải nộp thì hòan thuế cho doanh nghiệp theo quy định. Nguồn hoàn thuế từ ngân sách nhà nước năm 2008.
5.Công văn này áp dụng đối với các hợp đồng gia công/ phụ lục hợp đồng gia công đã thanh khoản từ ngày 31/12/2008 trở về trước.
Đối với các hợp đồng gia công/ phụ lục hợp đồng gia công đăng ký từ 01/01/2009 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của chính phủ về những giải pháp cấp bách nhắm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.
Bộ Tài chính hướng dẫn để các đơn vị biết; triển khai thực hiện. Đề nghị Hiệp hội dệt may Việt Nam phổ biến, sao gửi công văn này đến các doanh nghiệp nhận gia công hàng dệt may cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì kịp thời phản ánh kèm theo đề xuất gửi Bộ Tài chinh (Tổng Cục Hải Quan) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1283/GSQL-GQ2 năm 2014 xử lý phế phẩm gia công do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 7166/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14475/BTC-TCHQ năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu vật tư dư thừa của hợp đồng gia công do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5280/TXNK-CST năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu tiêu thụ nội địa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1654/TCHQ-TXNK năm 2019 xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 05/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1283/GSQL-GQ2 năm 2014 xử lý phế phẩm gia công do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 7166/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 14475/BTC-TCHQ năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu vật tư dư thừa của hợp đồng gia công do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5280/TXNK-CST năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu tiêu thụ nội địa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 1654/TCHQ-TXNK năm 2019 xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2964/BTC-TCHQ về việc xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm gia công dệt may do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2964/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
